Nhập học
 

Đề án Tuyển sinh Đại học năm 2020 của Trường Đại học Ngoại ngữ

I. Thông tin chung (tính đến thời điểm xây dựng Đề án)

1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu) và địa chỉ trang thông tin điện tử của trường

Trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Quốc Gia Hà Nội

Địa chỉ: Số 2 đường Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy, Hà Nội

ĐT: 024.37547269 (P. Hành chính tổng hợp), 024.37548137 (P. Đào tạo)

Hotline: 0979292969

Website: http://ulis.vnu.edu.vn

Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN tiền thân là Trường Ngoại ngữ thành lập năm 1955 tại Việt Nam Học xá (nay thuộc phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội). Trải qua 65 năm xây dựng và phát triển, Trường trở thành trung tâm đào tạo giáo viên và cán bộ ngoại ngữ lớn nhất, với vị trí là trường đầu ngành về ngoại ngữ của cả nước.

Trường hiện có 545 giảng viên cơ hữu, bao gồm các giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ và thạc sỹ được đào tạo tại các nước bản ngữ.

Bằng nhiều hình thức đào tạo như chính quy dài hạn tập trung, tại chức, bồi dưỡng dài hạn, ngắn hạn, Trường đã cung cấp nguồn nhân lực chủ yếu cho việc giảng dạy ngoại ngữ ở các cấp bậc học từ giáo dục phổ thông, giáo dục trung học, cao đẳng, đại học, giáo dục chuyên nghiệp dạy nghề, cho các trường thuộc các lực lượng vũ trang (Quân đội, Công an), đáp ứng nhu cầu cán bộ ngoại ngữ cho các ngành ngoại giao, kinh tế, chính trị-xã hội, quốc phòng v.v Tính từ năm 1955 đến nay, Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN đã đào tạo được hàng vạn giáo viên, cán bộ ngoại ngữ tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Hàn Quốc, tiếng Ả-Rập, tiếng Thái Lan ở các trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học. Hàng trăm sinh viên tốt nghiệp đã có các học vị Tiến sỹ khoa học, Tiến sỹ, trở thành các GS, PGS đầu ngành ngoại ngữ của cả nước. Nhiều cựu sinh viên của trường đang giữ những cương vị lãnh đạo cao trong Đảng, trong Chính phủ, trong các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp Nhà nước, trong các liên doanh với nước ngoài.

Trong nghiên cứu khoa học, Trường đã hoàn thành hàng trăm đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp ĐHQGHN, cấp trường với hàng nghìn số lượt cán bộ, giáo viên tham gia. Trường đã biên soạn khung chương trình, giáo trình và  sách công cụ cho các bậc phổ thông, tham gia viết sách giáo khoa ngoại ngữ giảng dạy trong các trường phổ thông. Hàng năm, Trường triển khai bồi dưỡng nâng cao trình độ hàng nghìn lượt giáo viên phổ thông. Hiện nay, Trường là một trong các cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ khảo sát, đánh giá, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiếng Anh trên toàn quốc theo nhiệm vụ của Đề án Ngoại ngữ quốc gia 2020 v.v…

 

          2. Quy mô đào tạo

 

 

 

Khối ngành/ Nhóm ngành*

Quy mô hiện tại

 

 

NCS

 

Học viên CH

ĐH

TCSP

GD

chính

quy

 

GD

TX

GD chính quy

GD

TX

GD chính quy

GD

TX

Khối ngành/

Nhóm ngành I *

- Ngành Sư phạm Tiếng Anh

 

 

24

 

 

317

 

 

984

 

 

 

 

 

- Ngành Sư phạm Tiếng Nga

3

3

42

 

 

 

 

 

- Ngành Sư phạm Tiếng Pháp

9

3

103

 

 

 

 

 

- Ngành Sư phạm Tiếng Trung Quốc

3

10

149

 

 

 

 

 

- Ngành Sư phạm Tiếng Đức

 

 

20

 

 

 

 

 

- Ngành Sư phạm Tiếng Nhật

 

 

146

 

 

 

 

 

- Ngành Sư phạm Tiếng Hàn Quốc

 

 

81

 

 

 

 

 

Khối ngành II

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành III

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành IV

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành V

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành VI

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành VII

34

181

5620

 

 

 

 

 

Tổng (ghi rõ cả số NCS, học viên cao học, SV ĐH, CĐ, TCSP)

73

514

7145

 

 

 

 

 

 

             Khối ngành/Nhóm ngành I *: Nhóm ngành đào tạo giáo viên, kê khai theo ngành

           3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất

3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển): xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT Quốc gia.

3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất (nếu lấy từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia)

 

Khối ngành/ Ngành/ Nhóm ngành/tổ hợp xét tuyển

Năm tuyển sinh 2018

Năm tuyển sinh 2019

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Khối ngành/ Nhóm ngành I*

 

 

 

 

 

 

- Ngành Sư phạm tiếng Anh

200

191

31.25

175

136

34.45

- Ngành Sư phạm tiếng Nga

20

16

28.50

 

 

 

- Ngành Sư phạm tiếng Pháp

25

19

29.85

 

 

 

- Ngành Sư phạm tiếng Trung

25

26

31.35

25

14

34.70

- Ngành Sư phạm tiếng Đức

25

24

27.75

 

 

 

- Ngành Sư phạm tiếng Nhật

25

27

31.15

25

18

34.52

- Ngành Sư phạm tiếng Hàn Quốc

25

27

31.50

25

27

34.08

Khối ngành II

 

 

 

 

 

 

Khối ngành III

 

 

 

 

 

 

Khối ngành IV

 

 

 

 

 

 

Khối ngành V

 

 

 

 

 

 

Khối ngành VI

 

 

 

 

 

 

Khối ngành VII

 

 

 

 

 

 

- Ngành Ngôn ngữ Anh

350

327

31.85

120

102

35.50

- Ngành Ngôn ngữ Nga

50

50

28.85

75

53

28.57

- Ngành Ngôn ngữ Pháp

100

91

30.25

75

65

32.48

- Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

100

91

32.00

 

 

 

- Ngành Ngôn ngữ Đức

80

76

29.50

50

50

32.30

- Ngành Ngôn ngữ Nhật Bản

125

109

32.50

 

 

 

- Ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc

75

78

33.00

 

 

 

- Ngành Ngôn ngữ Ả Rập

25

26

27.60

30

27

28.63

- Ngành Ngôn ngữ Anh CLC TT23

 

 

 

225

348

31.32

- Ngành Ngôn ngữ Pháp CLC TT23

 

 

 

75

112

26.02

- Ngành Ngôn ngữ Trung CLC TT23

50

101

26.00

175

208

32.03

- Ngành Ngôn ngữ Đức CLC TT23

 

 

 

75

88

27.78

- Ngành Ngôn ngữ Nhật CLC TT23

50

112

26.50

175

196

31.95

- Ngành Ngôn ngữ Hàn CLC TT23

50

109

28.00

175

174

32.77

Tổng

1400

1500

 

1500

1618

 

             -  Khối ngành/ Nhóm ngành I*: Kê khai theo ngành

            -  Nếu tuyển sinh năm 2020 thì Năm tuyển sinh -2”: là năm tuyển sinh 2018; Năm tuyển sinh -1”: là năm tuyển sinh 2019

   II. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng

            1.  Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:

  1.1. Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá:

          - Tổng diện tích đất của trường: 44.000 m2.

          - Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của trường tính trên một sinh viên chính quy (Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu, thư viện, trung tâm học liệu, trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập): 14.371 m2.

       - Số chỗ ở ký túc xá sinh viên: 2000 chỗ.

  1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

TT

Tên

Dạnh mục trang thiết bị chính

1, 3, 4,… 17

17 phòng Lab  (từ 2 – 18: Tổ chức dạy và thi đánh giá năng lực)

  • Máy tính xách tay Dell Vostro 3568 
  • Tai nghe + Mic
  • Thiết bị chuyển mạch Cisco
  • Bàn giáo viên
  • Bàn học sinh
  • Am ly TOA
  • Loa TOA
  • Ghế xoay Hòa Phát
  • Ghế gấp Hòa Phát
  • Quạt trần
  • Máy chiếu Hitachi EX252
  • Màn chiếu Dalite
  • Tủ mạng 10U
  • Điều hoà Panasonic 18000BTU
  • Điều hoà Daikin 18000BTU

18

Lab 19 (710, nhà A2)

  • Điều khiển trung tâm cho giáo viên
  • Điều khiển trung tâm cho học sinh
  • Đầu đọc ghi băng bàn giáo viên
  • Đầu ghi máy chủ
  • Tai nghe
  • Audio
  • Cáp VGA
  • Máy tính giáo viên
  • Máy tính học sinh
  • Switch Hub 24 Port
  • Tủ mạng
  • Loa ngoài
  • Amly toa
  • Máy chiếu HL 650U
  • Máy chiếu vật thể
  • Bảng điện tử
  • Màn chiếu

19

Phòng thực nghiệm phương pháp giảng dạy nghe nói (303B3)

  • Bộ điều khiển trung tâm Taiden
  • Đèn phát sóng hồng ngoại đa kênh
  • Giá đặt đèn phát
  • Dây cáp tín hiệu đèn kèm giắc BNC
  • Bộ thu sóng hồng ngoại 8 kênh Taiden
  • Vali sạc cho bộ thu Taiden
  • Pin sạc Taiden
  • Tai nghe chụp đầu Taiden
  • Bàn phiên dịch kỹ thuật số Taiden
  • Tai nghe cho phiên dịch Taiden
  • Dây cap tín hiệu Taiden
  • Mixer tiếng Yamaha
  • Tủ case kèm bánh xe
  • Tủ đựng đồ kèm bánh xe
  • Dây cáp tín hiệu kết nối âm thanh
  • Giắc tín hiệu Neutrik

20

Máy chiếu giảng dạy

  • Máy chiếu Hitachi
  • Máy chiếu 3M 
  • Máy chiếu EPSON
  • Máy chiếu MITSUBISHI

21

Điều hòa phòng học

  • Điều hòa Daikin 18000 BTU
    1. Thống kê phòng học

TT

Loại phòng

Số lượng

Diện tích sàn xây dựng (m2)

1

Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu

214

18591

1.1.

Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ

1

440

1.2.

Phòng học từ 100 - 200 chỗ

0

0

1.3.

Phòng học từ 50 - 100 chỗ

25

1814

1.4.

Số phòng học dưới 50 chỗ

183

15967

1.5

Số phòng học đa phương tiện

0

0

1.6

phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu

5

370

2.

Thư viện, trung tâm học liệu

3

541

3.

Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập

2

122

 

Tổng

219

19227

 

 

  1.4. Thống kê về học liệu (giáo trình, học liệu, tài liệu, sách tham khảo…sách, tạp chí, kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện

TT

Khối ngành đào tạo/Nhóm ngành

Số lượng

1.

Khối ngành/Nhóm ngành I

38.059 (sách); 2228 tạp chí; TLNS: 10.177; 03 (CSDL)

2.

Khối ngành VII

38.059 (sách); 2228 tạp chí; TLNS: 10.177; 03 (CSDL)

III. Các thông tin của năm tuyển sinh

         1. Tuyển sinh chính quy (ĐH, CĐ)

1.1. Đối tượng tuyển sinh

- Đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định.

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập do hậu quả của chất độc hoá học là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: Chủ tịch HĐTS xem xét, quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.

- Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học xét tuyển theo các quy định hiện hành của Bộ, của ĐHQGHN và theo Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2020;

- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN quy định.

- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 7.0 trở lên hoặc chứng chỉ TOEFL iBT đạt từ 96-101 trở lên (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) và có tổng điểm tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán và Ngữ văn đạt tối thiểu 12 điểm trở lên.

- Thí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level): Thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level có kết quả 3 môn phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo tương ứng, trong đó có ít nhất một trong hai môn Toán, Ngữ văn. Mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

- Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

 

1.2. Phạm vi tuyển sinh: Trường tuyển sinh trong Toàn quốc.

 

1.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển):

A. Đối với chương trình đào tạo chuẩn và Chất lượng cao theo thông tư 23:

- Xét tuyển dựa vào (1) kết quả bài thi THPT quốc gia; (2) chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (chứng chỉ A-Level); (3) kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ); (4) chứng chỉ IELTS hoặc TOEFL iBT; (5) xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD-ĐT và của ĐHQGHN.

- Thời gian nhận ĐKXT và XT theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT và của Đại học Quốc gia Hà Nội.

- Hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển: trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ sở đào tạo theo quy định của Bộ GD-ĐT và Hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học chính quy năm 2020 của ĐHQGHN;

 

B. Đối với chương trình liên kết Quốc tế ngành Kinh tế - Tài chính:

+ 50% chỉ tiêu xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi THPT Quốc gia

+ 50% chỉ tiêu xét tuyển sử dụng kết quả học tập ghi trong học bạ Trung học phổ thông.  Điểm xét tuyển được tính theo công thức: Điểm xét tuyển = M1+ M2 + M3 + Điểm ƯT (M1 là điểm trung bình các môn lớp 10; M2 là điểm trung bình các môn lớp 11; M3 là điểm trung bình các môn lớp 12).

- Hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển: trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ sở đào tạo theo quy định của Bộ GD-ĐT và Hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học chính quy năm 2020 của ĐHQGHN;

         1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo

TT

Tên ngành

Mã ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPTQG

Theo phương thức khác

Chương trình đào tạo chuẩn và Chất lượng cao

1

Sư phạm tiếng Anh

7140231

155

20

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)

Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)

2

Ngôn ngữ Anh** CTĐT CLC TT23

7220201CLC

325

25

3

Ngôn ngữ Nga

7220202

65

10

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga (D02)

Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)

Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)

4

Ngôn ngữ Pháp** CTĐT CLC TT23

7220203CLC

90

10

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp (D03)

Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)

Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)

5

Sư phạm tiếng Trung Quốc

7140234

20

5

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung (D04)

Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)

Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)

6

Ngôn ngữ Trung Quốc** CTĐT CLC TT23

7220204CLC

155

20

7

Sư phạm tiếng Đức

7140235

20

5

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức (D05)

Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)

Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)

8

Ngôn ngữ Đức** CTĐT CLC TT23

7220205CLC

90

10

9

Sư phạm tiếng Nhật

7140236

20

5

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật (D06)

Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)

Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)

10

Ngôn ngữ Nhật** CTĐT CLC TT23

7220209CLC

155

20

11

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

7140237

20

5

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)

Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)

12

Ngôn ngữ Hàn Quốc** CTĐT CLC TT23

7220210CLC

155

20

13

Ngôn ngữ Ả Rập

7220211

20

5

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)

Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)

 

Tổng: 1450

 

1290

160

 

Chương trình đào tạo Liên kết quốc tế

14

Kinh tế - Tài chính***

7903124QT

70

70

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh (D78)

Toán, KHTN, Tiếng Anh (D90)

(**) Chương trình đào tạo học phí tương ứng với chất lượng đào tạo, đáp ứng Thông tư 23/2014 của Bộ GDĐT.

(***) CTĐT chính quy - liên kết quốc tế học hoàn toàn tại Việt Nam. Ngành Kinh tế - Tài chính do trường Southern New Hampshire - Hoa Kỳ cấp bằng.

         1.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định năm 2020.

b) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 7.0 trở lên hoặc chứng chỉ TOEFL iBT đạt từ 96-101 trở lên (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) và có tổng điểm tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán và Ngữ văn đạt tối thiểu 12 điểm trở lên mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

c) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level để tổ hợp kết quả 3 môn thi theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

d) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

 

         1.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển...

TT

Mã trường

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Trường Đại học Ngoại ngữ

1

QHF

7140231

Sư phạm tiếng Anh

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

2

QHF

7220201CLC

Ngôn ngữ Anh** CTĐT CLC TT23

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

3

QHF

7220202

Ngôn ngữ Nga

D01

Tiếng Anh

D02

Tiếng Nga

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

4

QHF

7220203CLC

Ngôn ngữ Pháp** CTĐT CLC TT23

D01

Tiếng Anh

D03

Tiếng Pháp

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

5

QHF

7220204CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc** CTĐT CLC TT23

D01

Tiếng Anh

D04

Tiếng Trung

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

6

QHF

7140234

Sư phạm tiếng Trung

D01

Tiếng Anh

D04

Tiếng Trung

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

7

QHF

7140235

Sư phạm tiếng Đức

D01

Tiếng Anh

D05

Tiếng Đức

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

8

QHF

7220205CLC

Ngôn ngữ Đức** CTĐT CLC TT23

D01

Tiếng Anh

D05

Tiếng Đức

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

9

QHF

7220209CLC

Ngôn ngữ Nhật** CTĐT CLC TT23

D01

Tiếng Anh

D06

Tiếng Nhật

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

10

QHF

7140236

Sư phạm tiếng Nhật

D01

Tiếng Anh

D06

Tiếng Nhật

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

11

QHF

7220210CLC

Ngôn ngữ Hàn Quốc** CTĐT CLC TT23

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

12

QHF

7140237

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

13

QHF

7220211

Ngôn ngữ Ả Rập

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

14

QHF

7903124QT

Kinh tế - Tài chính***

D01

Tiếng Anh

A01

Tiếng Anh

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

  • Môn chính: Hệ số 2
  • Riêng với các CTĐT CLC TT23 kết quả môn Ngoại ngữ của kì thi THPT quốc gia năm 2020 đạt tối thiểu điểm 4.0 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương theo quy định tại Quy chế thi.

 

         1.7. Tổ chức tuyển sinh:

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Đại học Quốc Gia Hà Nội

  • Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng, số trường/khoa và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). HĐTS căn cứ vào kết quả thi để xét tuyển vào tất cả các nguyện vọng của thí sinh đăng ký. Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.
  • Xét tuyển theo từng tổ hợp bài thi/môn thi THPT quốc gia đã công bố trên cơ sở nguyên tắc lấy tổng điểm (bao gồm cả ưu tiên khu vực và đối tượng) từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định Điều 7 của Quy chế tuyển sinh (ban hành theo Thông tư 07/2018/TTBGD ĐT ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Mỗi ngành học chỉ có một điểm xét tuyển, không phân biệt điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.

Điểm xét tuyển = ĐM 1 + ĐM 2 + ĐM Ngoại ngữ x 2 +  (Điểm ƯT x4/3)

(ĐM: điểm môn, ƯT: ưu tiên, KV: khu vực, ĐT: đối tượng)

  • Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến, trực tiếp trong thời hạn quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

        1.8. Chính sách ưu tiên:

1.8.1 Chính sách chung

Chính sách ưu tiên theo đối tượng, theo khu vực, các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, Hướng dẫn tuyển sinh của BGDĐT và của ĐHQGHN.

1.8.2 Tuyển thẳng và xét tuyển thẳng:

Đối tượng 1: Thí sinh đạt giải chính thức (Nhất, Nhì, Ba) trong kì thi chọn Học sinh giỏi quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, thi đỗ tốt nghiệp THPT quốc gia và đạt hạnh kiểm Tốt trong 3 năm học THPT;

Đối tượng 2: Thí sinh là học sinh trường chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, là thành viên chính thức đội tuyển dự kì thi Olympic hoặc các cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kĩ thuật khu vực, Quốc tế, thi đỗ tốt nghiệp THPT quốc gia và đạt hạnh kiểm Tốt trong 3 năm học THPT;

Đối tượng 3: Thí sinh đạt giải chính thức (Nhất, Nhì, Ba) trong kì thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN, thi đỗ tốt nghiệp THPT quốc gia và đạt hạnh kiểm Tốt trong 3 năm học THPT;

Đối tượng 4: Thí sinh là học sinh trường chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, là thành viên chính thức của đội tuyển tham dự kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia, thi đỗ tốt nghiệp THPT quốc gia và đạt hạnh kiểm Tốt trong 3 năm học THPT;

Đối tượng 5: Thí sinh là học sinh các trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN và các lớp chuyên thuộc các trường chuyên đạt danh hiệu học sinh giỏi từng năm học trong cả 3 năm THPT và có tổng điểm 4 bài thi/môn thi tốt nghiệp THPT đạt tối thiểu 28,0 điểm, trong đó không có điểm bài thi/môn thi nào dưới 5,0 điểm.

Đối tượng 6: Thí sinh thi đỗ tốt nghiệp THPT quốc gia, đạt hạnh kiểm Tốt trong 3 năm học THPT và đạt được một trong những điều kiện sau:

  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS đạt từ 7.0 trở lên hoặc chứng chỉ TOEFL iBT đạt từ 96101 trở lên (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) và có tổng điểm tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán và Ngữ văn đạt tối thiểu 12 điểm trở lên.
  • Thí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations ALevel, UK): Thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level có kết quả 3 môn phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo tương ứng, trong đó có ít nhất một trong hai môn Toán, Ngữ văn. Mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.
  • Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

 

Ghi chú:

  • Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia do Bộ Giáo dục & Đào tạo tổ chức hoặc kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả và được tuyển thẳng vào trường ĐHNN ĐHQGHN khi đáp ứng đủ các tiêu chí hạnh kiểm Tốt 3 năm THPT và thi đỗ tốt nghiệp THPT.

 

  • Thí sinh được ĐKXT tối đa 02 nguyện vọng, phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). HĐTS căn cứ vào đối tượng để xét tuyển vào tất cả các nguyện vọng của thí sinh đăng ký (đối tượng 1 là đối tượng cao nhất). Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.
  • Xét tuyển đối tượng 1 đến 5 theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên như sau:
  1. Thứ tự giải đạt được: Nhất -> Nhì -> Ba -> Khuyến khích (dành cho thí sinh thuộc đối tượng 1, 2, 3, 4) hoặc tổng điểm 04 môn thi/bài thi tốt nghiệp THPT Quốc gia (dành cho thí sinh thuộc đối tượng 5).
  2. Điểm trung bình chung môn Ngoại ngữ trong 03 năm THPT (lớp 10, lớp 11, lớp 12).
  3. Điểm trung bình môn Ngoại ngữ năm lớp 12.

 

  • Xét tuyển đối tượng 6 theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên như sau:
  1. Điểm chứng chỉ từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
  2. Tổng điểm THPT Quốc gia môn Toán và Ngữ văn.
  3. Điểm trung bình chung môn Ngoại ngữ trong 03 năm THPT (lớp 10, lớp 11, lớp 12).

 

Danh sách các trường chuyên được phân bổ chỉ tiêu tuyển thẳng vào Trường ĐHNN-  ĐHQGHN năm 2020

STT

Mã Tỉnh/ Thành phố

Tỉnh/Thành phố

Tên trường

Các trường THPT chuyên, năng khiếu trực thuộc đại học

1

01

Hà Nội

Trường THPT chuyên Đại học Sư phm Hà Nội

2

01

Hà Nội

Trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN

3

01

Hà Nội

Trường THPT chuyên Ngoại ngữ, ĐHQGHN

4

02

Hồ Chí Minh

Trường Phổ thông Năng khiếu, Đi hc Quốc gia TP. HCM

5

02

Hồ Chí Minh

Trường Trung học thc hành, Đại hc Sư phạm TP. HCM

6

29

Nghệ An

Trường THPT chuyên Đại học Vinh

7

33

Tha Thiên - Huế

Trường THPT chuyên Đại học Khoa học, Đại học Huế

8

49

Long An

Trường THPT Năng khiếu, Đại hc Tân Tạo

Các trường THPT chuyên, năng khiếu trực thuộc Tỉnh/Thành phố

 

9

 

01

 

Hà Nội

Trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam

10

01

Hà Nội

Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ

11

01

Hà Nội

Trường THPT Chu Văn An

12

01

Hà Nội

Trường THPT Sơn Tây

13

02

Hồ Chí Minh

Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong

14

02

Hồ Chí Minh

Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa

15

02

Hồ Chí Minh

Trường THPT Nguyễn Thượng Hin

16

02

Hồ Chí Minh

Trường THPT Gia Đnh

17

03

Hải Phòng

Trường THPT chuyên Trần Phú

18

04

Đà Nẵng

Trường THPT chuyên Lê QĐôn

19

05

Hà Giang

Trường THPT chuyên Hà Giang

20

06

Cao Bằng

Trường THPT chuyên Cao Bằng

21

07

Lai Châu

Trường THPT chuyên Lê QĐôn

22

08

Lào Cai

Trường THPT chuyên Lào Cai

23

09

Tuyên Quang

Trường THPT chuyên Tuyên Quang

24

10

Lạng Sơn

Trường THPT chuyên Chu Văn An

25

11

Bắc Kạn

Trường THPT chuyên Bắc Kn

26

12

Thái Nguyên

Trường THPT chuyên Thái Nguyên

27

13

Yên Bái

Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành

28

14

Sơn La

Trường THPT chuyên Sơn La

29

15

Phú Thọ

Trường THPT chuyên Hùng Vương

30

16

Vĩnh Phúc

Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc

31

17

Quảng Ninh

Trường THPT chuyên Hạ Long

32

18

Bắc Giang

Trường THPT chuyên Bắc Giang

33

19

Bắc Ninh

Trường THPT chuyên Bắc Ninh

34

21

Hải Dương

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

35

22

Hưng Yên

Trường THPT chuyên Hưng Yên

36

23

Hòa Bình

Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ

37

24

Hà Nam

Trường THPT chuyên Biên Hòa

38

25

Nam Định

Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong

39

26

Thái Bình

Trường THPT chuyên Thái Bình

40

27

Ninh Bình

Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy

41

28

Thanh Hóa

Trường THPT chuyên Lam Sơn

42

29

Nghệ An

Trường THPT chuyên Phan Bội Châu

43

30

Hà Tĩnh

Trường THPT chuyên Hà Tĩnh

44

31

Quảng Bình

Trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp

45

32

Quảng Trị

Trường THPT chuyên Lê QĐôn

46

33

Tha Thiên - Huế

Trường THPT chuyên Quốc Học

47

34

Quảng Nam

Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông

48

34

Quảng Nam

Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

49

35

Quảng Ngãi

Trường THPT chuyên Lê Khiết

50

36

Kon Tum

Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành

51

37

Bình Định

Trường THPT chuyên Lê QĐôn

52

38

Gia Lai

Trường THPT chuyên Hùng Vương

53

39

Phú Yên

Trường THPT chuyên Lương Văn Chánh

54

40

Đắk Lắk

Trường THPT chuyên Nguyễn Du

55

41

Knh Hòa

Trường THPT chuyên Lê QĐôn

56

42

Lâm Đng

Trường THPT chuyên Thăng Long Đà Lạt

57

42

Lâm Đng

Trường THPT chuyên Bảo Lộc

58

43

Bình Phước

Trường THPT chuyên Quang Trung

59

43

Bình Phước

Trường THPT chuyên Bình Long

60

44

Bình Dương

Trường THPT chuyên Hùng Vương

61

45

Ninh Thun

Trường THPT chuyên Lê QĐôn

62

46

Tây Ninh

Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha

63

47

Bình Thun

Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo

64

48

Đồng Nai

Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh

65

49

Long An

Trường THPT chuyên Long An

66

50

Đồng Tháp

Trường THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu

67

50

Đồng Tháp

Trường THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu

68

51

An Giang

Trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu

69

51

An Giang

Trường THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa

70

52

Bà Rịa - Vũng Tàu

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

71

53

Tiền Giang

Trường THPT chuyên Tiền Giang

72

54

Kiên Giang

Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt

73

55

Cần Thơ

Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng

74

56

Bến Tre

Trường THPT chuyên Bến Tre

75

57

Vĩnh Long

Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

76

58

Trà Vinh

Trường THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành

77

59

Sóc Trăng

Trường THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai

78

60

Bạc Liêu

Trường THPT chuyên Bạc Liêu

79

61

Cà Mau

Trường THPT chuyên Phan Ngọc Hiển

80

62

Điện Biên

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

81

63

Đắk Nông

Trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh

82

64

Hậu Giang

Trường THPT chuyên Vị Thanh

Danh sách gồm 82 trường.

 

        1.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: Theo quy định của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN

        1.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:

Căn cứ Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đỗi với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2025.

Hiện nhà trường đang thu học phí là 255.000 đ / 1 tín chỉ đối với SV các ngành Ngôn ngữ nước ngoài.

Chương trình đào tạo chất lượng cao (CTĐT CLC TT23) đáp ứng Thông tư 23/2014/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT: các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Đức, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc, kinh phí đào tạo: 35 triệu đồng/sinh viên/năm (không thay đổi trong toàn khóa học).

Chương trình liên kết quốc tế ngành Kinh tế - Tài chính kinh phí đào tạo: 56.000.000 đồng/sinh viên/năm.

 

Tổng số tín chỉ ngành Sư phạm Ngoại ngữ là 136 tín chỉ, ngành Ngôn ngữ nước ngoài là 134 tín chỉ, các Chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng Thông tư 23 của Bộ GD & ĐT là 152 tín chỉ.

Lộ trình tăng đối với các ngành Ngôn ngữ nước ngoài:  

- Năm học 2019-2020: 265.000 đ / 1 tín chỉ

- Năm học 2020-2021: 290.000 đ / 1 tín chỉ

- Năm học 2021-2022: 315.000 đ / 1 tín chỉ

 

1.11. Các nội dung khác:

Hướng dẫn xét tuyển đại học chính quy của ĐHQGHN năm 2020.

Thí sinh truy cập địa chỉ web ulis.vnu.edu.vn để biết thông tin Tuyển sinh của trường.

 

1.12. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm

Căn cứ kết quả trúng tuyển và nhập học đợt 1, trường hợp còn thiếu chỉ tiêu, Trường Đại học Ngoại ngữ sẽ xét tuyển 1 đợt bổ sung với thời gian cụ thể như sau:

- Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT bổ sung: sẽ có thông báo chính thức sau.

- Thời gian công bố trúng tuyển: sẽ có thông báo chính thức sau.

- Thời gian nhập học: sẽ có thông báo chính thức sau.

Facebook Chat Widget by CAIT
Copyright by Đại học Quốc gia Hà Nội