Đề án tuyển sinh ĐHQGHN 2018

ĐỀ ÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2018

CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

1. Thông tin chung về Đại học Quốc gia Hà Nội

1.1.Tên đại học, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở (cơ sở và phân hiệu) và địa chỉ trang web

- Tên Đại học:

Tiếng Việt: Đại học Quốc gia Hà Nội

Tiếng Anh: Vietnam National University, Hanoi

- Tên viết tắt:

Tiếng Việt: ĐHQGHN

Tiếng Anh: VNU

- Đơn vị chủ quản:

- Địa chỉ:       + 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 24.337547670              Fax.: 24.37547724

- Địa chỉ trang web: http://vnu.edu.vn    E-mail: vanphong@vnu.edu.vn    

Sứ mạng: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển giao tri thức đa ngành, đa lĩnh vực; góp phần xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước; làm nòng cột và đầu tàu trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.

Tầm nhìn năm 2030: Trở thành đại học định hướng nghiên cứu, đa ngành, đa lĩnh vực có tính hội nhập cao, trong đó, một số trường đại học, viện nghiên cứu thành viên thuộc các lĩnh vực khoa học cơ bản, công nghệ cao và kinh tế - xã hội mũi nhọn đạt trình độ tiên tiến châu Á.

Giá trị cốt lõi: Chất lượng cao; Sáng tạo; Tiên phong; Tích hợp; Trách nhiệm; Phát triển bền vững.

Khẩu hiệu hành động: Đạt đỉnh cao dựa vào tri thức.

1.2. Quy mô đào tạo

 

 

Nhóm ngành

Quy mô hiện tại

ĐH

CĐSP

GD chính quy

GDTX

GD chính quy

GDTX

NCS

HVCH

ĐH

ĐH

Nhóm ngành I

119

985

2.100

 

 

 

Nhóm ngành II

 

29

 

 

 

 

Nhóm ngành III

219

1.974

4.963

 

 

 

Nhóm ngành IV

234

705

2.333

 

 

 

Nhóm ngành V

144

428

4.696

 

 

 

Nhóm ngành VI

 

 

890

 

 

 

Nhóm ngành VII

716

2.073

10.542

 

 

 

Tổng

1.432

6.194

25.524

 

 

 

 

1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất

Năm 2016, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) tổ chức kì thi đánh giá năng lực (ĐGNL) để xét tuyển vào các ngành/chương trình đào tạo theo đề án tuyển sinh đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) phê duyệt. Năm 2017, ĐHQGHN sử dụng kết quả kỳ thi trung học phổ thông quốc gia và kết quả thi ĐGNL còn giá trị sử dụng để xét tuyển vào các ngành/chương trình đào tạo theo đề án gửi Bộ GDĐT và đăng trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT và ĐHQGHN.

Nhóm ngành/ Ngành/

Tổ hợp xét tuyểt

Năm 2016

Năm 2017

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Nhóm ngành I

595

795

ĐGNL

620

624

THPT

Sư phạm Toán (Kết quả bài thi ĐGNL phần tự chọn KHTN)

50

63

85

60

64

30,50/40

Sư phạm Vật lý (Kết quả thi ĐGNL phần tự chọn KHTN)

50

43

85

50

42

23,00/40

Sư phạm Hóa học (Kết quả thi ĐGNL phần tự chọn KHTN)

50

53

85

50

43

26,50/40

Sư phạm Sinh học (Kết quả thi ĐGNL phần tự chọn KHTN)

50

19

72

40

17

23,00/40

Sư phạm Ngữ văn (Kết quả thi ĐGNL phần tự chọn KHXH)

50

67

79

60

71

32,25/40

Sư phạm Lịch sử (Kết quả thi ĐGNL phần tự chọn KHXH)

50

37

70

40

38

29,75/40

Sư phạm tiếng Anh

200

355

ĐGNLNN 50

200

211

34,50/40

Sư phạm tiếng Nga

20

14

ĐGNLNN 44

20

22

27,50/40

Sư phạm tiếng Pháp

25

33

ĐGNLNN 50

25

32

30,50/40

Sư phạm tiếng Trung

25

55

ĐGNLNN 45

25

25

33,00/40

Sư phạm tiếng Nhật

25

56

ĐGNLNN 52

25

31

34,00/40

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

-

-

-

25

28

33,75/40

Nhóm ngành II

 -

-

-

-

Nhóm ngành III

1.150

1.488

 

1.470

1.412

 

Khoa học quản lí

100

111

85

100

96

25,00/30

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

80

85

90

80

77

27,75/30

Quản trị khách sạn

70

65

90

70

69

27,00/30

Quản trị văn phòng

50

59

85

50

48

26,25/30

Kế toán

70

147

80

90

90

25,50/30

Quản trị kinh doanh

120

167

80

80

80

25,50/30

Quản trị kinh doanh

(CTĐT CLC TT23)

-

-

-

70

54

17,00/30

Tài chính-Ngân hàng

110

122

80

70

65

24,75/30

Tài chính-Ngân hàng (CTĐT CLC TT23)

-

-

-

60

26

17,00/30

Kinh doanh quốc tế

110

134

ĐGNL: 77,5 THPT: 17,5

180

224

18,50/30

Kế toán, Phân tích và Kiểm toán

100

129

ĐGNL: 77 THPT: 17,5

140

119

17,00/30

Hệ thống thông tin quản lí

40

56

ĐGNL: 76 THPT: 17,5

80

30

17,25/30

Luật học

220

298

87

300

287

27,25/30

Luật kinh doanh

80

115

90

100

147

24,00/30

Nhóm ngành IV

810

569

 

794

760

 

Sinh học

90

99

80

90

111

18,0/30

Công nghệ sinh học

120

130

86

126

235

23,50/30

Công nghệ sinh học

(CTĐT CLC TT23)

-

-

-

40

65

21,75/30

Vật lý học

120

65

78

118

50

17,50/30

Hoá học

100

94

84

98

165

19,75/30

Khoa học vật liệu

40

26

75

32

21

17,50/30

Địa chất học

50

3

75

30

3

17,00/30

Địa lý tự nhiên

50

11

70

40

20

17,00/30

Khí tượng học

60

20

70

40

20

18,50/30

Thuỷ văn

30

6

70

30

1

17,75/30

Hải dương học

30

9

70

30

5

17,75/30

Khoa học môi trường

80

96

75

100

63

17,50/30

Khoa học đất

40

10

70

20

1

20,75/30

Nhóm ngành V

1.260

1.295

 

1.558

1.754

 

Khoa học Máy tính

30

38

90

50

703

26,0/30

Công nghệ thông tin

210

203

103

240

Công nghệ thông tin định hướng thị trường Nhật bản

-

-

-

50

Hệ thống Thông tin

60

90

90

60

Truyền thông và mạng máy tính

60

93

90

60

Kỹ thuật máy tính

-

-

-

60

Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thông

60

69

90

80

Vật lí kĩ thuật

60

33

81

60

73

19,00/30

Kĩ thuật năng lượng

50

60

81

50

Cơ kĩ thuật

100

99

81

80

278

23,50/30

 

Công nghệ kĩ thuật cơ điện tử

90

110

90

120

Công nghệ kĩ thuật xây dựng – Giao thông

-

-

-

60

Khoa học Máy tính

(CTĐT CLC TT23)

60

99

125

90

144

24,00/30

Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thông (CLC TT23)

60

55

125

60

63

21,00/30

Toán học

60

42

84

50

40

18,75/30

Toán cơ

30

17

82

20

4

19,75/30

Toán - Tin ứng dụng
(tuyển sinh từ năm 2016)

50

57

86

50

45

18,75/30

Máy tính và khoa học thông tin

70

63

90

90

173

21,75/30

Công nghệ kỹ thuật hoá học

70

75

87

58

139

21,00/30

Công nghệ kỹ thuật hoá học (CTĐT CLC TT23)

-

-

-

40

16

17,25/30

Công nghệ kỹ thuật môi trường

70

56

80

70

58

17,50/30

Kỹ thuật địa chất

40

13

70

30

2

18,00/30

Công nghệ hạt nhân

30

23

78

30

16

17,50/30

Nhóm ngành VI

170

153

 

258

361

 

Hóa dược

50

32

101

68

149

24,00/30

Y đa khoa

60

60

106

75

79

27,25/30

Dược học

60

61

104

75

87

27,25/30

Răng – Hàm – Mặt

-

-

-

40

46

25,25/30

Nhóm ngành VII

2.555

3.342

 

2.645

2.931

 

Quản lý tài nguyên và môi trường

60

47

80

60

54

17,75/30

Quản lý đất đai

40

21

80

60

68

17,50/30

Báo chí

100

86

88

100

92

26,50/30

Chính trị học

80

62

75

80

77

23,75/30

Công tác xã hội

60

58

80

60

55

25,50/30

Đông phương học

130

164

92,5

130

141

28,50/30

Hán Nôm

30

30

78

30

26

23,75/30

Khoa học thư viện

30

19

70

30

32

20,75/30

Lịch sử

90

94

70

90

77

23,75/30

Lưu trữ học

50

72

70

50

77

22,75/30

Ngôn ngữ học

70

72

80

70

69

24,50/30

Nhân học

60

55

73

60

61

20,75/30

Quan hệ công chúng

50

67

85

50

52

26,50/30

Quốc tế học

90

83

89

90

94

26,00/30

Tâm lí học

100

134

80

100

82

26,25/30

Thông tin học

30

51

75

30

36

23,00/30

Tôn giáo học

50

40

75

50

48

20,25/30

Triết học

70

49

70

70

87

21,25/30

Văn học

75

86

79,5

90

109

23,75/30

Việt Nam học

70

71

82,5

60

60

25,25/30

Xã hội học

75

77

78

70

93

24,25/30

Kinh tế

60

91

80

80

101

25,00/30

Kinh tế phát triển

60

80

80

80

85

24,00/30

Kinh tế quốc tế

120

169

80

80

121

26,00/30

Kinh tế quốc tế

(CTĐT CLC TT23)

-

-

-

70

91

17,00/30

Ngôn ngữ Anh

350

567

50

350

341

35,25/40

Ngôn ngữ Nga

50

40

44

50

52

30,50/40

Ngôn ngữ Pháp

100

107

50

100

120

32,25/40

Ngôn ngữ Trung

100

290

45

100

152

34,50/40

Ngôn ngữ Đức

80

154

40

80

100

32,50/40

Ngôn ngữ Nhật

125

221

52

125

138

35,50/40

Ngôn ngữ Hàn Quốc

75

146

55

75

115

35,00/40

Ngôn ngữ ẢRập

25

39

40

25

25

30,00/40

Tổng

6.540

7.642

x

7.345

7.842

X

(-) Chưa tuyển sinh.

2. Các thông tin của năm tuyển sinh

2.1. Đối tượng tuyển sinh

- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông  (THPT) theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên hoặc đã tốt nghiệp trung cấp có bằng THPT; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GDĐT;

- Có đủ sức khoẻ để học tập tại ĐHQGHN theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được UBND cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập do hậu quả của chất độc hóa học là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: Chủ tịch hội đồng tuyển sinh (HĐTS) xem xét, quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.

2.2. Phạm vi tuyển sinh: ĐHQGHN tuyển sinh trong cả nước và quốc tế.

2.3. Phương thức tuyển sinh

Thời gian xét tuyển đợt 1: dự kiến từ 10/07 đến 31/07/2018

- Đợt 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp các môn/bài thi tương ứng; kết quả thi ĐGNL còn hạn sử dụng do ĐHQGHN tổ chức; chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level); thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ĐHQGHN.

- Đợt bổ sung: Xét tuyển như đợt 1, quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành học tương ứng sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và đơn vị đào tạo (nếu có). Thời gian xét tuyển dự kiến từ ngày 06 đến 31/08/2018.

            Đối với các chương trình đào tạo (CTĐT): Tài năng, tiên tiến, chuẩn quốc tế, chất lượng cao: xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT quốc gia, kết quả thi ĐGNL hoặc các nguồn tuyển khác theo yêu cầu riêng của từng CTĐT.

Thí sinh trúng tuyển vào các đơn vị đào tạo của ĐHQGHN có nguyện vọng theo học các CTĐT chất lượng cao, tài năng, chuẩn quốc tế phải đạt điểm trúng tuyển vào CTĐT tương ứng kể trên theo khối thi xét tuyển tương ứng. Điểm đăng ký dự tuyển vào các CTĐT chất lượng cao, tài năng, chuẩn quốc tế do các Hội đồng tuyển sinh quy định nhưng tối thiểu bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển vào CTĐT chuẩn tương ứng.

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh (Chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành, theo từng phương thức)

TT

Mã trường

Mã ngành/ nhóm ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu

Xét KQ thi THPT QG

Xét theo phương thức khác

1. Trường Đại học Công nghệ: 1.310 chỉ tiêu

1.279

31

Nhóm ngành Công nghệ thông tin (Mã nhóm ngành: CN1)

409

11

1.1

QHI

CN1

Công nghệ thông tin

235

5

1.2

Công nghệ thông tin định hướng thị trường Nhật Bản

58

2

1.3

Hệ thống thông tin

58

2

1.4

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

58

2

Nhóm ngành Máy tính và Robot (Mã nhóm ngành: CN2)

156

4

1.5

QHI

CN2

Kỹ thuật Robot*

58

2

1.6

Kỹ thuật máy tính

98

2

Nhóm ngành Vật lý kỹ thuật (Mã nhóm ngành: CN3)

106

4

1.7

QHI

CN3

Kỹ thuật năng lượng*

48

2

1.8

QHI

Vật lí kỹ thuật

58

2

1.9

QHI

CN4

Cơ kỹ thuật

78

2

1.10

QHI

CN5

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

98

2

1.11

QHI

CN6

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

118

2

1.12

QHI

CN7

Công nghệ Hàng không vũ trụ*

58

2

1.13

QHI

CN8

Khoa học Máy tính**

CTĐT CLC TT23

138

2

1.15

QHI

CN9

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông**    

CTĐT CLC TT23

118

2

2. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên: 1.460 chỉ tiêu

1.430

30

2.15

QHT

7460101

Toán học

47

3

2.16

QHT

7460117

Toán tin

49

1

2.17

QHT

7480105

Máy tính và khoa học thông tin

48

2

2.18

QHT

7480105 CLC

Máy tính và khoa học thông tin**

(CTĐT CLC TT23)

50

 

2.19

QHT

7440102

Vật lí học

116

4

2.20

QHT

7440122

Khoa học vật liệu

30

 

2.21

QHT

7510407

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

30

 

2.22

QHT

7440112

Hoá học

67

3

2.23

QHT

7440112 TT

Hoá học**

CTĐT tiên tiến

50

 

2.24

QHT

7510401

Công nghệ kỹ thuật hoá học

49

1

2.25

QHT

7510401 CLC

Công nghệ kỹ thuật hoá học**

CTĐT CLC TT23

40

 

2.26

QHT

7720203

CLC

Hoá dược**

CTĐT CLC TT23

49

1

2.27

QHT

7420101

Sinh học

77

3

2.28

QHT

7420201

Công nghệ sinh học

116

4

2.29

QHT

7420201

CLC

Công nghệ sinh học**

CTĐT CLC TT23

40

 

2.30

QHT

7440217

Địa lí tự nhiên

38

2

2.31

QHT

7850103

Quản lý đất đai

70

 

2.32

QHT

7440231

Khoa học thông tin địa không gian

49

1

3.33

QHT

7440301

Khoa học môi trường

88

2

2.34

QHT

7440301 TT

Khoa học môi trường**

CTĐT tiên tiến

40

 

2.35

QHT

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

79

1

2.36

QHT

 

QHTN01

 

Khí tượng và khí hậu học

90

 

2.37

QHT

Hải dương học

2.38

QHT

QHTN02

Địa chất học

118

2

2.39

QHT

Kỹ thuật địa chất

2.40

QHT

Quản lý tài nguyên và môi trường

3. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn: 1.800 chỉ tiêu

(các ngành của Trường xét tuyển theo chỉ tiêu từng tổ hợp)***

1.605

195

3.41

QHX

7320101

Báo chí

100

10

3.42

QHX

7310201

Chính trị học

65

10

3.43

QHX

7760101

Công tác xã hội

70

10

3.44

QHX

7310620

Đông Nam Á học

45

5

3.45

QHX

7310608

Đông phương học

110

20

3.46

QHX

7220104

Hán Nôm

25

5

3.47

QHX

7340401

Khoa học quản lí

95

15

3.48

QHX

7229010

Lịch sử

70

10

3.49

QHX

7320303

Lưu trữ học

50

5

3.50

QHX

7229020

Ngôn ngữ học

70

10

3.51

QHX

7310302

Nhân học

55

5

3.52

QHX

7320108

Quan hệ công chúng

55

5

3.53

QHX

7320205

Quản lý thông tin

45

5

3.54

QHX

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

80

10

3.55

QHX

7810201

Quản trị khách sạn

70

10

3.56

QHX

7340406

Quản trị văn phòng

65

5

3.57

QHX

7310601

Quốc tế học

80

10

3.58

QHX

7310401

Tâm lí học

90

10

3.59

QHX

7320201

Thông tin - thư viện

45

5

3.60

QHX

7229009

Tôn giáo học

45

5

3.61

QHX

7229001

Triết học

65

5

3.62

QHX

7229030

Văn học

80

10

3.63

QHX

7310630

Việt Nam học

65

5

3.64

QHX

7310301

Xã hội học

65

5

4. Trường Đại học Ngoại ngữ: 1.400 chỉ tiêu

1.325

75

4.65

QHF

7220201

Ngôn ngữ Anh

340

10

4.66

QHF

7140231

Sư phạm tiếng Anh

190

10

4.67

QHF

7220202

Ngôn ngữ Nga

45

5

4.68

QHF

7140232

Sư phạm tiếng Nga

17

3

4.69

QHF

7220203

Ngôn ngữ Pháp

95

5

4.70

QHF

7140233

Sư phạm tiếng Pháp

20

5

4.71

QHF

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

95

5

4.72

QHF

7140234

Sư phạm tiếng Trung Quốc

20

5

4.73

QHF

7220205

Ngôn ngữ Đức

75

5

4.74

QHF

7140235

Sư phạm tiếng Đức

22

3

4.75

QHF

7220209

Ngôn ngữ Nhật

120

5

4.76

QHF

7140236

Sư phạm tiếng Nhật

20

5

4.77

QHF

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

70

5

4.78

QHF

7140237

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

23

2

4.79

QHF

7220211

Ngôn ngữ Ả Rập

23

2

4.80

QHF

7220204 CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc**

CTĐT CLC TT23

50

 

4.81

QHF

7220209 CLC

Ngôn ngữ Nhật**

CTĐT CLC TT23

50

 

4.82

QHF

7220210 CLC

Ngôn ngữ Hàn Quốc**

CTĐT CLC TT23

50

 

5. Trường Đại học Kinh tế: 950 chỉ tiêu

919

31

5.83

QHE

7310101

Kinh tế

175

5

5.84

QHE

7310105

Kinh tế phát triển

175

5

5.85

QHE

7310106

CLC

Kinh tế quốc tế**

CTĐT CLC TT23

194

6

5.86

QHE

7340101

CLC

Quản trị kinh doanh**

CLC TT23

145

5

5.87

QHE

7340201

CLC

Tài chính - Ngân hàng**

CTĐT CLC TT23

115

5

5.88

QHE

7340301

CLC

Kế toán**

CTĐT CLC TT23

115

5

6. Trường Đại học Giáo dục: 360 chỉ tiêu

338

22

6.89

QHS

GD1

Sư phạm Toán

66

4

6.90

QHS

Sư phạm Vật lý

47

3

6.91

QHS

Sư phạm Hóa học

47

3

6.92

QHS

Sư phạm Sinh học

38

2

6.93

QHS

GD2

Sư phạm Ngữ văn

56

4

6.94

QHS

Sư phạm Lịch sử

28

2

6.95

QHS

GD3

Quản trị trường học*

56

4

7. Khoa Luật, ĐHQGHN: 490 chỉ tiêu

475

15

7.96

QHL

7380101

Luật học ***

303

7

7.97

QHL

7380101 CLC

Luật học**

CTĐT CLC TT23

35

5

7.98

QHL

7380109

Luật kinh doanh

137

3

8. Khoa Y Dược, ĐHQGHN: 250 chỉ tiêu

250

 

8.99

QHY

7720101

Y khoa

100

 

8.100

QHY

7720201

Dược học

100

 

8.101

QHY

7720501

CLC

Răng - Hàm - Mặt**

(CTĐT CLC theo đặc thù đơn vị)

50

 

9. Khoa Quốc tế, ĐHQGHN: 480 chỉ tiêu

470

10

9.102

QHQ

7340120

Kinh doanh quốc tế**

(đào tạo bằng tiếng Anh)

225

5

9.103

QHQ

7340303

(Thí điểm)

Kế toán, Phân tích và Kiểm toán**

(đào tạo bằng tiếng Anh)

137

3

9.104

QHQ

7340405

Hệ thống thông tin quản lý**

(đào tạo bằng tiếng Anh)

69

1

9.105

QHQ

7480109 (Thí điểm)

Tin học và Kĩ thuật máy tính**

(CT LKĐT do ĐHQGHN cấp bằng)

39

1

 

 

TỔNG ĐHQGHN :  8.500 chỉ tiêu

8.091

409

 

(-) * Chương trình đào tạo thí điểm

(-) ** Chương trình đào tạo học phí tương ứng với chất lượng đào tạo, đáp ứng Thông tư 23/2014 của Bộ GDĐT hoặc chương trình đào tạo đặc thù. Thí sinh tham khảo mức học phí và điều kiện phụ về tiếng Anh của từng chương trình đạo tạo quy định chi tiết đề án thành phần của trường đại học thành viên, khoa trực thuộc ĐHQGHN.

(-)*** Các ngành đào tạo có chỉ tiêu xét tuyển theo từng tổ hợp (ngành Luật học – hệ chuẩn và 24 ngành đào tạo Trường ĐH KHXHNV). Thông tin chi tiết xem tại đề án thành phần của Trường/Khoa.

(-) Các chương trình đào tạo có cùng mã Nhóm ngành (CN1-CN9: Trường ĐH Công nghệ, QHTN01-QHTN02: Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, GD1-GD3: Trường ĐH Giáo dục): Thí sinh trúng tuyển vào nhóm ngành được phân vào từng ngành đào tạo sau khi nhập học hoặc tổ chức đào tạo năm thứ nhất.

(-) Tiêu chí phụ xét tuyển của từng chương trình đào tạo (nếu có) được quy định tại các đề án thành phần của trường đại học thành viên, khoa trực thuộc ĐHQGHN.

(-) Các chương trình đào tạo liên kết quốc tế bậc đại học do đối tác cấp bằng tốt nghiệp của đơn vị đào tạo được công bố chi tiết đề án thành phần.

(-) *** Các ngành xét tuyển theo chỉ tiêu từng tổ hợp (ngành Luật học – hệ chuẩn và 24 ngành đào tạo Trường ĐH KHXHNV).

Các chương trình đào tạo liên kết quốc tế tuyển sinh năm 2018:

(1) Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh liên kết quốc tế giữa Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN và Đại học Troy (Hoa Kỳ) cấp bằng.

Mã số ngành đào tạo: 7340101QT

Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển theo 2 phương thức

 Phương thức 1: Xét kết quả học tập THPT lớp 12

  •  Chỉ tiêu: 40 chỉ tiêu
  • Điều kiện 1: Trung bình chung lớp 12 đạt 6.0/10 trở lên

  Điều kiện 2:  Tổng điểm trung bình các môn học cả năm lớp 12 của 1 trong 4 tổ hợp xét tuyển: Toán, Lý, Anh (A01);  Toán, Văn, Anh (D01); Toán, Hóa, Anh (D07); Toán, Sinh, Anh (D08) đạt 18.0 trở lên:

          Điều kiện 3: Tiếng Anh

  • Tuyển thẳng: Thí sinh có một trong các chứng chỉ tiếng Anh (còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh) với kết quả tối thiểu như sau: IELTS 5.5, TOEFL iBT 61; B2 khung tham chiếu Châu Âu hoặc tương đương (TOEIC 600; đạt bậc 4/6 theo khung năng lực dành cho người Việt Nam).
  • Xét tuyển: Thí sinh được xét tuyển và đạt yêu cầu để xếp lớp luyện thi IELTS thông qua bài kiểm tra tiếng Anh tại Trường Đại học Kinh tế hoặc đạt điểm thi tiếng Anh tại kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018 từ 6.0/10 trở lên hoặc có điểm trung bình môn tiếng Anh học kỳ 1 hoặc học kỳ 2 lớp 12 đạt 7.0/10 trở lên.

Phương thức 2: Xét kết quả thi THPT Quốc gia

  • Chỉ tiêu: 40 chỉ tiêu
  • Tổ hợp xét tuyển: Toán, Lý, Anh (A01); Toán, Văn, Anh (D01); Toán, Hóa học, Anh (D07); Toán, Sinh học, Anh (D08) (điểm môn Tiếng Anh hệ số 2 với tất cả các tổ hợp xét tuyển); đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GDĐT và/hoặc ĐHQGHN quy định.

Tiêu chí phụ: Ngoài kết quả tổ hợp xét tuyển trên, thí sinh phải đảm bảo hai tiêu chí sau:

 Tiêu chí 1: Trung bình chung lớp 12 đạt 6.0/10 trở lên

 Tiêu chí 2: Tiếng Anh, thí sinh đạt một trong các tiêu chí sau:

  • Tuyển thẳng: Thí sinh có một trong các chứng chỉ tiếng Anh (còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh) với kết quả tối thiểu như sau: IELTS 5.5, TOEFL iBT 61; B2 khung tham chiếu Châu Âu hoặc tương đương (TOEIC 600; đạt bậc 4/6 theo khung năng lực dành cho người Việt Nam).
  • Xét tuyển: Thí sinh được xét tuyển và đạt yêu cầu để xếp lớp luyện thi IELTS thông qua bài kiểm tra tiếng Anh tại Trường Đại học Kinh tế hoặc đạt điểm thi tiếng Anh tại kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018 từ 6.0/10 trở lên hoặc có điểm trung bình môn tiếng Anh học kỳ 1 hoặc học kỳ 2 lớp 12 đạt 7.0/10 trở lên.

Lưu ý: Để được tham gia vào học tập trong CTĐT chính thức, thí sinh phải có chứng chỉ B2 theo khung tham chiếu Châu Âu hoặc tương đương.

(2) Chương trình đào tạo ngành Quản lý liên kết giữa Khoa Quốc tế, ĐHQGHN và Đại học Keuka, Hoa Kỳ cấp bằng.

            - Chỉ tiêu: 80;                                               

            - Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Anh;

            - Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển

a) Thí sinh tốt nghiệp THPT hệ 12 năm ở Việt Nam hoặc tốt nghiệp ở nước ngoài, đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Tổng điểm các tổ hợp 03 môn Toán, Văn, Ngoại ngữ; Toán, Vật lí, Ngoại ngữ; Toán, Vật lí, Hóa; và Toán, Địa lý, Ngoại ngữ lớp 12 đạt từ 18 điểm trở lên, không có điểm liệt đối với các môn này; hạnh kiểm khá trở lên;
  • Kết quả thi THPT Quốc gia năm 2018 các tổ hợp nêu trên đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GDĐT và/hoặc ĐHQGHN quy định;
  • Có chứng chỉ A-Level do Hội đồng Khảo thí Quốc tế Cambridge cấp.

b) Trình độ tiếng Anh đạt Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương; Các thí sinh chưa đạt trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu được xét vào học chương trình ngoại ngữ bổ sung tại Khoa Quốc tế.

c) Đạt yêu cầu phỏng vấn do Trường Đại học đối tác và Khoa Quốc tế tổ chức.

(3) Chương trình đào tạo ngành Kinh doanh (Kế toán) liên kết giữa Khoa Quốc tế, ĐHQGHN và Trường Đại học Help, Malaysia, do ĐH Help cấp bằng.

            - Chỉ tiêu: 60;                                               

            - Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Anh;

            - Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển

a) Thí sinh tốt nghiệp THPT hệ 12 năm ở Việt Nam hoặc tốt nghiệp ở nước ngoài, đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Tổng điểm các tổ hợp 03 môn Toán, Văn, Ngoại ngữ; Toán, Vật lí, Ngoại ngữ; Toán, Vật lí, Hóa; và Toán, Địa lý, Ngoại ngữ lớp 12 đạt từ 18 điểm trở lên, không có điểm liệt đối với các môn này; hạnh kiểm khá trở lên;
  • Kết quả thi THPT Quốc gia năm 2018 các tổ hợp nêu trên đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GDĐT và/hoặc ĐHQGHN quy định;
  • Chứng chỉ A-Level do Hội đồng Khảo thí Quốc tế Cambridge cấp.

b) Trình chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 hoặc tương đương (còn trong thời hạn có giá trị). Các thí sinh chưa đạt trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu được xét vào học chương trình ngoại ngữ bổ sung tại Khoa Quốc tế.

c) Đạt yêu cầu phỏng vấn do Trường Đại học đối tác và Khoa Quốc tế tổ chức.

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận đăng ký xét tuyển

a) Căn cứ vào kết quả thi THPT quốc gia năm 2018, ĐHQGHN quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào tương ứng đối với thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia.

b) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL còn hạn sử dụng đạt từ 70,0/140,0 điểm trở lên. Thí sinh chưa nhập học vào bất kỳ đơn vị thành viên/trực thuộc của ĐHQGHN được đăng ký xét tuyển.

c) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level để tổ hợp kết quả 3 môn thi theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

d) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đăng ký để xét tuyển đối với thí sinh sử dụng kết quả SAT là 1100/1600 hoặc 1450/2400. ĐHQGHN nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển của các thí sinh có kết quả SAT trong khoảng thời gian 05 năm kể từ ngày dự thi.

Thí sinh tham khảo hướng dẫn chi tiết tại cổng thông tin: tuyensinh.vnu.edu.vn

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển (quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển,.. được công bố chi tiết tại đề án thành phần của các trường đại học thành viên/khoa trực thuộc). Thông tin xem tại: www.tuyensinh.vnu.edu.vn

TT

Mã trường

Mã ngành/ nhóm ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

  1. Trường Đại học Công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

QHI

CN1

Công nghệ thông tin

A00

 

A01

 

A02

 

D07-08

 

1.2

QHI

Công nghệ thông tin định hướng thị trường Nhật Bản

A00

 

A01

 

A02

 

D07-08

 

1.3

QHI

Hệ thống thông tin

A00

 

A01

 

A02

 

D07-08

 

1.4

QHI

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

A00

 

A01

 

A02

 

D07-08

 

1.5

QHI

CN2

Kỹ thuật robot*

A00

 

A01

 

A02

 

D07-08

 

1.6

QHI

Kỹ thuật máy tính

A00

 

A01

 

A02

 

D07-08

 

1.7

QHI

CN3

Kỹ thuật năng lượng*

A00

 

A01

 

A02

 

D07-08

 

1.8

QHI

Vật lí kỹ thuật

A00

 

A01

 

A02

 

D07-08

 

1.9

QHI

CN4

Cơ kỹ thuật

A00

 

A01

 

A02

 

D07-08

 

1.10

QHI

CN5

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

A00

 

A01

 

A02

 

D07-08

 

1.11

QHI

CN6

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

A00

 

A01

 

A02

 

D07-08

 

1.12

QHI

CN7

Công nghệ Hàng không vũ trụ*

A00

 

A01

 

D07

 

 

 

1.13

QHI

CN8

Khoa học Máy tính**

CTĐT CLC TT23

A00

Toán , Lý

A01

Toán , Anh

A02

Toán, Lý

D07-08

Toán, Anh

1.14

QHI

CN9

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông**

CTĐT CLC TT23

A00

Toán, Lý

A01

Toán, Anh

A02

Toán, Lý

D07-08

Toán, Anh

2. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

 

 

 

 

 

 

 

 

2.15

QHT

7460101

Toán học

A00

 

A01

 

D07

 

D08

 

2.16

QHT

7460117

Toán tin

A00

 

A01

 

D07

 

D08

 

2.17

QHT

7480105

Máy tính và khoa học thông tin

A00

 

A01

 

D07

 

D08

 

2.18

QHT

7480105 CLC

Máy tính và khoa học thông tin**

CTĐT CLC TT23

A00

 

A01

 

D07

 

D08

 

2.19

QHT

7440102

Vật lí học

A00

 

A01

 

B00

 

C01

 

2.20

QHT

7440122

Khoa học vật liệu

A00

 

A01

 

B00

 

C01

 

2.21

QHT

7510407

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

A00

 

A01

 

B00

 

C01

 

2.22

QHT

7440112

Hoá học

A00

 

B00

 

D07

 

 

 

2.23

QHT

7440112 TT

Hoá học**

CTĐT tiên tiến

A00

 

B00

 

D07

 

 

 

2.24

QHT

7510401

Công nghệ kỹ thuật hoá học

A00

 

B00

 

D07

 

 

 

2.25

QHT

7510401 CLC

Công nghệ kỹ thuật hoá học** CTĐT CLC TT23

A00

 

B00

 

D07

 

 

 

2.26

QHT

7720203

CLC

Hoá dược**

CTĐT CLC TT23

A00

 

B00

 

D07

 

 

 

2.27

QHT

7420101

Sinh học

A00

 

B00

 

A02

 

D08

 

2.28

QHT

7420201

Công nghệ sinh học

A00

 

B00

 

A02

 

D08

 

2.29

QHT

7420201

CLC

Công nghệ sinh học**

CTĐT CLC TT23

A00

 

B00

 

A02

 

D08

 

2.30

QHT

7440217

Địa lí tự nhiên

A00

 

A01

 

B00

 

D10

 

2.31

QHT

7850103

Quản lý đất đai

A00

 

A01

 

B00

 

D10

 

2.32

QHT

7440231

Khoa học thông tin địa không gian

A00

 

A01

 

B00

 

D10

 

2.33

QHT

7440301

Khoa học môi trường

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

2.34

QHT

7440301 TT

Khoa học môi trường** CTĐT tiên tiến

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

2.35

QHT

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

2.36

QHT

 

QHTN01

Khí tượng và khí hậu học

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

2.37

QHT

Hải dương học

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

2.38

QHT

QHTN02

Địa chất học

A00

 

A01

 

D07

 

A16

 

2.39

QHT

Kỹ thuật địa chất

A00

 

A01

 

D07

 

A16

 

2.40

QHT

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00

 

A01

 

D07

 

A16

 

3. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ***

 

   

 

 

 

 

3.41

QHX

7320101

Báo chí

A00

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.42

QHX

7310201

Chính trị học

A00

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.43

QHX

7760101

Công tác xã hội

A00

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.44

QHX

7310620

Đông Nam Á học

A00

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.45

QHX

7310608

Đông phương học

-

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.46

QHX

7220104

Hán Nôm

-

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.47

QHX

7340401

Khoa học quản lí

A00

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.48

QHX

7229010

Lịch sử

-

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.49

QHX

7320303

Lưu trữ học

A00

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.50

QHX

7229020

Ngôn ngữ học

-

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.51

QHX

7310302

Nhân học

A00

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.52

QHX

7320108

Quan hệ công chúng

-

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.53

QHX

7320205

Quản lý thông tin

A00

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.54

QHX

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

-

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.55

QHX

7810201

Quản trị khách sạn

-

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.56

QHX

7340406

Quản trị văn phòng

A00

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.57

QHX

7310601

Quốc tế học

A00

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.58

QHX

7310401

Tâm lí học

A00

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.59

QHX

7320201

Thông tin - thư viện

A00

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.60

QHX

7229009

Tôn giáo học

A00

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.61

QHX

7229001

Triết học

A00

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.62

QHX

7229030

Văn học

-

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.63

QHX

7310630

Việt Nam học

-

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

3.64

QHX

7310301

Xã hội học

A00

 

C00

 

D01-06

 

D78-83

 

4. Trường Đại học Ngoại ngữ

 

 

 

 

 

 

 

 

4.65

QHF

7220201

Ngôn ngữ Anh

D01

Tiếng Anh

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

 

4.66

QHF

7140231

Sư phạm tiếng Anh

D01

Tiếng Anh

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

 

4.67

QHF

7220202

Ngôn ngữ Nga

D01

Tiếng Anh

D02

Tiếng Nga

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

4.68

QHF

7140232

Sư phạm tiếng Nga

D01

Tiếng Anh

D02

Tiếng Nga

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

4.69

QHF

7220203

Ngôn ngữ Pháp

D01

Tiếng Anh

D03

Tiếng Pháp

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

4.70

QHF

7140233

Sư phạm tiếng Pháp

D01

Tiếng Anh

D03

Tiếng Pháp

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

4.71

QHF

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

D01

Tiếng Anh

D04

Tiếng Trung

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

4.72

QHF

7140234

Sư phạm tiếng Trung Quốc

D01

Tiếng Anh

D04

Tiếng Trung

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

4.73

QHF

7220205

Ngôn ngữ Đức

D01

Tiếng Anh

D05

Tiếng Đức

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

4.74

QHF

7140235

Sư phạm tiếng Đức

D01

Tiếng Anh

D05

Tiếng Đức

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

4.75

QHF

7220209

Ngôn ngữ Nhật

D01

Tiếng Anh

D06

Tiếng Nhật

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

4.76

QHF

7140236

Sư phạm tiếng Nhật

D01

Tiếng Anh

D06

Tiếng Nhật

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

4.77

QHF

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

D01

Tiếng Anh

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

 

4.78

QHF

7140237

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

D01

Tiếng Anh

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

 

4.79

QHF

7220211

Ngôn ngữ Ả Rập

D01

Tiếng Anh

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

 

4.80

QHF

7220204 CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc** CTĐT CLC TT23

D01

Tiếng Anh

D04

Tiếng Trung

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

4.81

QHF

7220209 CLC

Ngôn ngữ Nhật**

CTĐT CLC TT23

D01

Tiếng Anh

D06

Tiếng Nhật

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

4.82

QHF

7220210 CLC

Ngôn ngữ Hàn Quốc CTĐT CLC TT23

D01

Tiếng Anh

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

 

5. Trường Đại học Kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

5.83

QHE

7310101

Kinh tế

A01

 

D01

 

A00

 

C04

 

5.84

QHE

7310105

Kinh tế phát triển

A01

 

D01

 

A00

 

C04

 

5.85

QHE

7310106

Kinh tế quốc tế**

CTĐT CLC TT23

A01

tiếng Anh

D01

tiếng Anh

D09

tiếng Anh

D10

tiếng Anh

5.86

QHE

7340101

Quản trị kinh doanh** CTĐT CLC TT23

A01

tiếng Anh

D01

tiếng Anh

D09

tiếng Anh

D10

tiếng Anh

5.87

QHE

7340201

Tài chính - Ngân hàng** CTĐT CLC TT23

A01

tiếng Anh

D01

tiếng Anh

D09

tiếng Anh

D10

tiếng Anh

5.88

QHE

7340301

Kế toán**

 CTĐT CLC TT23

A01

tiếng Anh

D01

tiếng Anh

D09

tiếng Anh

D10

tiếng Anh

6. Trường Đại học Giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

 

6.89

QHS

GD1

Sư phạm Toán

A00

 

A16

 

B00

 

D90 

 

6.90

QHS

Sư phạm Vật lý

A00

 

A16

 

B00

 

D90 

 

6.91

QHS

Sư phạm Hóa học

A00

 

A16

 

B00

 

D90 

 

6.92

QHS

Sư phạm Sinh học

A00

 

A16

 

B00

 

D90 

 

6.93

QHS

GD2

Sư phạm Ngữ văn

C00

 

D01

 

D78

 

 

 

6.94

QHS

Sư phạm Lịch sử

C00

 

D01

 

D78

 

 

 

6.95

QHS

GD3

Quản trị trường học*

A00

 

C00

 

C15

 

D01

 

7. Khoa Luật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.96

QHL

7380101

Luật học ***

C00

 

 

A00

 

D01, D03

 

D78, D82

 

7.97

QHL

7380101 CLC

Luật học**

 CLC CLC TT23

A01

 

D01

 

D07

 

D78

 

7.98

QHL

7380109

Luật Kinh doanh

A00

 

A01

 

D01,D03

 

D78, D82

 

8. Khoa Y Dược

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8.99

QHY

7720101

Y khoa

B00

 

   

 

 

 

 

8.100

QHY

7720201

Dược học

A00

 

   

 

 

 

 

8.101

QHY

7720501

CLC

Răng hàm mặt**

B00; tiếng Anh điều kiện

   

 

 

 

 

9. Khoa Quốc tế, ĐHQGHN

 

 

 

 

 

 

 

 

9.102

QHQ

7340120

Kinh doanh quốc tế**

(đào tạo bằng tiếng Anh)

A00

 

A01

 

D01-06

 

D96-DD1

 

9.103

QHQ

7340303

 (Thí điểm)

Kế toán, Phân tích và Kiểm toán**

 (đào tạo bằng tiếng Anh)

A00

 

A01

 

D01-06

 

D96-DD1

 

9.104

QHQ

7340405

Hệ thống thông tin quản lý**

 (đào tạo bằng tiếng Anh)

A00

 

A01

 

D01-06

 

D96-DD1

 

9.105

QHQ

7480109

(Thí điểm)

Tin học và kĩ thuật máy tính **(CT LKĐTQT do ĐHQGHN cấp bằng)

A00

 

A01

 

D01-06

 

D90-D95

 

 (-) * Chương trình đào tạo thí điểm

(-) ** Chương trình đào tạo học phí tương ứng với chất lượng đào tạo, đáp ứng Thông tư 23/2014 của Bộ GDĐT hoặc chương trình đào tạo đặc thù. Thí sinh tham khảo mức học phí và điều kiện phụ về tiếng Anh của từng chương trình đạo tạo quy định chi tiết đề án thành phần của trường đại học thành viên, khoa trực thuộc ĐHQGHN.

(-)*** Các ngành đào tạo có chỉ tiêu xét tuyển theo từng tổ hợp (ngành Luật học – hệ chuẩn và 24 ngành đào tạo Trường ĐH KHXHNV). Thông tin chi tiết xem tại đề án thành phần của Trường/Khoa.

(-) Các chương trình đào tạo có cùng mã Nhóm ngành (CN1-CN9: Trường ĐH Công nghệ, QHTN01-QHTN02: Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, GD1-GD3: Trường ĐH Giáo dục): Thí sinh trúng tuyển vào nhóm ngành được phân vào từng ngành đào tạo sau khi nhập học hoặc tổ chức đào tạo năm thứ nhất.

(-) Tiêu chí phụ xét tuyển của từng chương trình đào tạo (nếu có) được quy định tại các đề án thành phần của trường đại học thành viên, khoa trực thuộc ĐHQGHN.

2.7. Tổ chức tuyển sinh

2.7.1. Thời gian thi THPT quốc gia:  theo lịch thi của Bộ GDĐT.

2.7.2. Hình thức nhận đăng ký xét tuyển

a) Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia năm 2018

- Thí sinh được đăng  ký xét tuyển (ĐKXT) không giới hạn số nguyện vọng, số trường/khoa trực thuộc và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Các HĐTS căn cứ vào kết quả thi để xét tuyển bình đẳng tất cả các nguyện vọng của thí sinh đăng ký. Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký;

- Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển (tính đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy không làm tròn số); cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo Điều 7 của Quy chế tuyển sinh. Trường hợp các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo các điều kiện phụ do mỗi đơn vị đã thông báo tại phương án tuyển sinh, nếu vẫn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng ưu tiên cao hơn;

- Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến trong thời hạn quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

b) Đối với thí sinh đáp ứng điều kiện tại Mục 2.5 b-d của Đề án này:

- Thí sinh được ĐKXT tối đa 02 nguyện vọng vào trường/khoa trực thuộc và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký;

- Điểm xét tuyển là tổng điểm bài thi ĐGNL (theo thang điểm 140) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực quy định tại Quy chế tuyển sinh. Điểm ưu tiên được cộng vào kết quả bài thi ĐGNL. Mức chênh lệch điểm giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 5,0 (năm điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 2,5 (hai điểm rưỡi);

- Xét tuyển theo nguyên tắc từ cao đến thấp đến hết chỉ tiêu phân bổ tương ứng của từng nguồn tuyển. Nếu có các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo các điều kiện phụ do đơn vị quy định trong phương án tuyển sinh  hoặc  thí sinh ĐKXT có nguyện vọng ưu tiên cao hơn;

- Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, hình thức xác nhận do HĐTS quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

2.7.3. Tổ chức xét tuyển

a. Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia năm 2018

i) Thí sinh nộp phiếu ĐKXT, hồ sơ đăng ký dự thi THPT quốc gia, lệ phí ĐKXT theo quy định của Sở GDĐT/Bộ GDĐT. Trong các đợt xét tuyển bổ sung, thí sinh thực hiện ĐKXT và nộp lệ phí theo quy định tại các HĐTS.

ii) Sau khi có kết quả thi THPT quốc gia, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT một lần trong thời hạn quy định tại Hướng dẫn tuyển sinh đại học chính quy năm 2018 của ĐHQGHN;

iii) Thí sinh xác nhận nhập học vào đơn vị đào tạo của ĐHQGHN bằng hình thức trực tuyến tại địa chỉ: tuyensinh.vnu.edu.vn trong khoảng thời gian từ ngày 01/8/2018 đến 17h00 ngày 06/8/2018 đồng thời gửi Giấy chứng nhận kết quả thi (bản chính) tới trường/khoa bằng thư chuyển phát nhanh.

- Đăng nhập vào địa chỉ tuyensinh.vnu.edu.vn mục “ĐẠI HỌC” và “Kết quả xét tuyển và Nhập học” hoặc đường dẫn qua các website các đơn vị đào tạo.

- Nhập MÃ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN (ghi trên Giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia năm 2018) để XÁC NHẬN nhập học vào ĐHQGHN. Mã đăng ký xét tuyển chỉ được sử dụng duy nhất 01 lần. Thí sinh đã sử dụng mã đăng ký xét tuyển vào ĐHQGHN sẽ không được phép rút/hủy hồ sơ hay xác nhận vào bất kỳ trường đại học/cơ sở giáo dục nào khác trên cả nước trong các đợt xét tuyển năm 2018.

- Thí sinh hoàn thiện các thông tin cá nhân: Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân, điện thoại, địa chỉ liên hệ trên tài khoản xác nhận trực tuyến và làm theo các hướng dẫn khác.

- Thí sinh đăng nhập tài khoản sau khi hoàn thành xác nhận trực tuyến tại địa chỉ: tuyensinh.vnu.edu.vn, mục "Kết quả xét tuyển và Nhập học” để kiểm tra thông tin.

iv) Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin cá nhân, kết quả thi, nguyện vọng ĐKXT và xác nhập nhập học. Các HĐTS có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin ĐKXT và dữ liệu đăng ký dự thi với hồ sơ gốc.

b. Tổ chức xét tuyển đợt 1

i) Kết thúc thời gian đăng ký dự thi, các đơn vị đào tạo tham khảo thông tin trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT và sử dụng phần mềm tuyển sinh của ĐHQGHN để chuẩn bị phương án xét tuyển phù hợp;

ii) Hết thời hạn thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT, các đơn vị khai thác thông tin trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT, thực hiện các phương án xét tuyển trên phần mềm của ĐHQGHN để dự kiến điểm trúng tuyển, dự kiến danh sách thí sinh trúng tuyển vào trường/khoa trong thời gian từ ngày 25-31/7/2018 trên cổng: tuyensinh.vnu.edu.vn;

iii) Các đơn vị nhập danh sách thí sinh trúng tuyển dự kiến lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT trong thời gian quy định để hệ thống tự động loại bỏ những nguyện vọng thấp của thí sinh được dự kiến trúng tuyển nhiều nguyện vọng theo quy định;

iv) Các đơn vị điều chỉnh điểm trúng tuyển phù hợp với chỉ tiêu trong thời hạn quy định; quyết định điểm trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển chính thức, công bố kết quả trúng tuyển trên trang thông tin điện tử tuyensinh.vnu.edu.vn cũng như website của trường/khoa và trên phương tiện thông tin đại chúng khác trước 17h00 ngày 31/7/2018;

v) Các trường/khoa tổng hợp kết quả thí sinh xác nhận nhập học, cập nhật lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT và quyết định dừng xét tuyển hay tiếp tục xét tuyển bổ sung.

vi) HĐTS bố trí cán bộ hỗ trợ thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến và nhận, cập nhật Giấy chứng nhận kết quả thi của thí sinh; đăng tải danh sách thí sinh xác nhận nhập học trên website của đơn vị từng ngày.

c. Xét tuyển bổ sung

i) Xét tuyển bổ sung có thể được thực hiện một lần hay nhiều lần;

ii) Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh của trường/khoa và số thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học tại đơn vị sau khi xét tuyển đợt 1 (kể cả số thí sinh được xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và số học sinh dự bị của trường/khoa; học sinh các trường dự bị đại học được giao về trường/khoa, các đối tượng tuyển sinh từ nguồn khác…), HĐTS xem xét, quyết định các nội dung xét tuyển bổ sung từ ngày 07/08/2018;

iii) Các đơn vị thông báo điều kiện xét tuyển bổ sung, điểm nhận hồ sơ xét tuyển bổ sung không được thấp hơn điểm trúng tuyển đợt 1; công bố lịch xét tuyển bổ sung trên tuyensinh.vnu.edu.vn và website đơn vị;

iv) Thí sinh chưa trúng tuyển hay đã trúng tuyển nhưng chưa xác nhận nhập học vào bất cứ trường đại học nào có thể thực hiện ĐKXT bổ sung trực tuyến hoặc theo phương thức khác do HĐTS quy định;

v) Kết thúc mỗi đợt xét tuyển, HĐTS công bố trên trang thông tin điện tử của trường/khoa và trên phương tiện thông tin đại chúng về điểm trúng tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển;

vi) HĐTS cập nhật danh sách thí sinh xác nhận nhập học lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT, phần mềm của ĐHQGHN sau khi kết thúc mỗi đợt xét tuyển.

d.  Xét tuyển các đối tượng quy định tại Mục 2.5b-d của Đề án này

i) Thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL tải Phiếu ĐKXT theo mẫu tại cổng thông tin tuyensinh.vnu.edu.vn hoặc website của đơn vị.

ii) Thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level, kết quả SAT  tải Phiếu ĐKXT theo mẫu tại cổng thông tin tuyensinh.vnu.edu.vn hoặc website của đơn vị.

iii) Thí sinh hoàn thiện phiếu ĐKXT và gửi trực tiếp hoặc thư chuyển phát nhanh tới HĐTS trước ngày 22/7/2018.

iv) HĐTS công bố kết quả xét tuyển và danh sách trúng tuyển trên website của đơn vị trước ngày 01/8/2018.

v) Thí sinh kiểm tra danh sách trúng tuyển tại tuyensinh.vnu.edu.vn hoặc website của các Trường/Khoa và gửi Giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia đến đến HĐTS từ ngày 01/8/2018 đến ngày 06/8/2018 bằng thư chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp tại đơn vị đào tạo để xác nhận nhập học.

2.8. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

2.8.1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng, theo khu vực, các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thực hiện theo Quy chế tuyển sinh ban hành theo Thông tư 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25/01/2017 và Hướng dẫn công tác tuyển sinh của Bộ GDĐT.

2.8.2. Học sinh THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT, có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic hoặc các cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;

b) Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;

c) Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học Tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;

d) Là thành viên chính thức của đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật quốc gia;

e) Đạt danh hiệu học sinh giỏi từng năm học trong cả 3 năm THPT chuyên và có tổng điểm 4 môn thi tốt nghiệp THPT đạt tối thiểu 32,0 điểm trong đó không có điểm môn thi tốt nghiệp THPT dưới 6,0 điểm;

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d Mục 2.8.2 trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN.

2.8.3. Học sinh một số trường THPT chuyên không thuộc ĐHQGHN được đăng ký xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học ở các đơn vị đào tạo của ĐHQGHN nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại Mục 2.8.2 và phải đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Học sinh thuộc trường THPT chuyên có trong danh sách các trường THPT chuyên được ĐHQGHN dành chỉ tiêu tuyển thẳng.

b) Học sinh có tên trong danh sách xếp theo thứ tự ưu tiên kèm theo hồ sơ và công văn của Hiệu trưởng trường THPT chuyên đề nghị các đơn vị đào tạo trong ĐHQGHN xét tuyển thẳng. 

2.8.4. HĐTS các đơn vị xây dựng quy định cụ thể về xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh, bao gồm: ngành thí sinh được xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển tương ứng với loại giải và môn thi của thí sinh đoạt giải hoặc môn chuyên của thí sinh (các đơn vị có thể bổ sung thêm các ngành đúng và ngành gần đối với từng môn thi học sinh giỏi quốc gia hoặc môn chuyên phù hợp với yêu cầu đầu vào của các ngành đào tạo), chỉ tiêu cho từng ngành, quy trình xét và công bố công khai trên trang thông tin của đơn vị, của ĐHQGHN và các phương tiện thông tin đại chúng trước ngày 20/3/2018.

2.8.5. Các trường đào tạo sư phạm có thể mở rộng diện xét tuyển thẳng (ngoài quy định tại khoản 2, 3 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh hiện hành) đối với các học sinh đã tốt nghiệp trường THPT chuyên của các tỉnh, thành phố vào các ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đoạt giải nếu đáp ứng điều kiện: ba năm học THPT chuyên của tỉnh đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức và các điều kiện khác do trường quy định trong đề án tuyển sinh.

2.8.6. Đơn vị đào tạo nhận hồ sơ thí sinh xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển từ các Sở GDĐT trước ngày 01/6/2018 và thông báo kết quả tới các Sở GDĐT, thí sinh trước ngày 15/7/2018; Báo cáo kết quả xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển về Ban Chỉ đạo tuyển sinh trước ngày 21/7/2018.

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: Theo quy định của Bộ GDĐT.

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm

             Học phí dự kiến với sinh viên chính quy các CTĐT chuẩn: từ 7,25-10,25 triệu đồng/năm/sinh viên và từ 30-60 triệu đồng/năm/sinh viên đối với các CTĐT CLC đáp ứng Thông tư 23/2014 của Bộ GDĐT và các CTĐT đặc thù của ĐHQGHN.

Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm:Theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Thủ tướng chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

3. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng

3.1. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:

3.1.1. Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá của ĐHQGHN

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Tổng số

I

Diện tích đất đai

Ha

 

1

Khu vực Hà Nội

Ha

15.64

 

 - Cụm Cầu Giấy

 

6.02

 

 - Cụm Thanh Xuân

 

3.10

 

 - Cụm Mễ Trì

 

2.62

 

 - Cụm 19 Lê Thánh Tông

 

0.90

2

Khu vực Ba vì (cơ sở thực tập, thực địa ngoài trời, thực tập sinh thái, môi trường)

Ha

16.60

3

Khu vực Hòa Lạc

Ha

1.000

II

Diện tích sàn xây dựng

 

204.933

1

Giảng đường

 

 

 

Số phòng

phòng

1.470

 

Tổng diện tích

m2

103.268

2

Phòng học máy tính

 

 

 

Số phòng

phòng

83

 

Tổng diện tích

m2

2.639

3

Phòng học ngoại ngữ

 

 

 

Số phòng

phòng

64

 

Tổng diện tích

m2

2.016

4

Thư­ viện

m2

6.947

5

Phòng thí nghiệm

 

 

 

Số phòng 

phòng

68

 

Tổng diện tích

m2

3.415

6

Xưởng thực tập, thực hành

 

 

 

Số phòng 

phòng

 

 

Tổng diện tích

m2

 

7

KTX thuộc cơ sở đào tạo quản lý

 

 

 

Số phòng

phòng

1.180

 

Tổng diện tích

m2

47.287

8

Diện tích nhà ăn của cơ sở đào tạo

m2

2.446

9

Diện tích khác:

 

 

 

Diện tích hội trường

m2

3.950

 

Diện tích nhà văn hóa      

m2

1.389

 

Diện tích nhà thi đấu đa năng 

m2

1.102

 

Diện tích bể bơi

m2

 

 

Diện tích sân vận động

m2

 

 

Số phòng Ký túc xá

phòng

6.000

3.1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị (Danh sách chi tiết trình bày tại đề án tuyển sinh của từng đơn vị đính kèm).

Hạng mục

Diện tích sàn xây dựng (m2)

a) Hội trường, giảng đường, phòng học các loại

107.923

b) Thư viện, trung tâm học liệu

6.947

c) Phòng thí nghiệm, phòng thực hành,
    nhà tập đa năng, xưởng thực tập

3.415

      1. Thống kê về học liệu (kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện

Trung tâm thông tin-thư viện ĐHQGHN là đơn vị cung cấp dịch vụ thư viện và thông tin phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của cán bộ và sinh viên. Trung tâm có thư viện chính đặt chính tại tòa nhà C1T, 144 Xuân Thủy và các thư viện tại các trường đại học thành viên. Trung tâm hiện có tổng số gần 79.500 tài liệu thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, trong đó có gần 42.900 giáo trình và gần 36.600 tài liệu tham khảo, với 12.700 tài liệu bằng tiếng Anh. Chi tiết các đầu sách, giáo trình theo nhóm ngành, chuyên ngành của từng đơn vị đào tạo được trình bày trong đề án chi tiết đính kèm.

3.2. Đội ngũ giảng viên cơ hữu

Đội ngũ giảng viên cơ hữu đến ngày 31/12/2017 (Danh sách chi tiết trình bày tại đề án tuyển sinh của từng đơn vị đính kèm)

Giáo sư

Phó giáo sư

Tiến sĩ khoa học

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Đại học

Cao đẳng

59

313

17

689

683

170

0

 4. Các văn bản đính kèm

(Thông tin chi tiết tuyển sinh của từng chương trình đào tạo, điều kiện xét tuyển, tiêu chí phụ được trình bày tại đề án tuyển sinh năm 2018 của các trường đại học thành viên, khoa trực thuộc ĐHQGHN đính kèm).