Đề án tuyển sinh Trường ĐH Ngoại ngữ năm 2020


Đề án tuyển sinh Trường ĐH Ngoại ngữ năm 2020

I. Thông tin chung (tính đến thời điểm xây dựng Đề án)

1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu) và địa chỉ trang thông tin điện tử của trường

Trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Quốc Gia Hà Nội

Địa chỉ: Số 2 đường Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy, Hà Nội

ĐT: 024.37547269 (P. Hành chính tổng hợp), 024.37548137 (P. Đào tạo)

Hotline: 0979292969

Website: http://ulis.vnu.edu.vn

Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN tiền thân là Trường Ngoại ngữ thành lập năm 1955 tại Việt Nam Học xá (nay thuộc phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội). Trải qua 65 năm xây dựng và phát triển, Trường trở thành trung tâm đào tạo giáo viên và cán bộ ngoại ngữ lớn nhất, với vị trí là trường đầu ngành về ngoại ngữ của cả nước.

Trường hiện có 537 giảng viên cơ hữu, bao gồm các giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ và thạc sỹ được đào tạo tại các nước bản ngữ.

Bằng nhiều hình thức đào tạo như chính quy dài hạn tập trung, tại chức, bồi dưỡng dài hạn, ngắn hạn, Trường đã cung cấp nguồn nhân lực chủ yếu cho việc giảng dạy ngoại ngữ ở các cấp bậc học từ giáo dục phổ thông, giáo dục trung học, cao đẳng, đại học, giáo dục chuyên nghiệp dạy nghề, cho các trường thuộc các lực lượng vũ trang (Quân đội, Công an), đáp ứng nhu cầu cán bộ ngoại ngữ cho các ngành ngoại giao, kinh tế, chính trị-xã hội, quốc phòng v.v Tính từ năm 1955 đến nay, Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN đã đào tạo được hàng vạn giáo viên, cán bộ ngoại ngữ tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Hàn Quốc, tiếng Ả-Rập, tiếng Thái Lan ở các trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học. Hàng trăm sinh viên tốt nghiệp đã có các học vị Tiến sỹ khoa học, Tiến sỹ, trở thành các GS, PGS đầu ngành ngoại ngữ của cả nước. Nhiều cựu sinh viên của trường đang giữ những cương vị lãnh đạo cao trong Đảng, trong Chính phủ, trong các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp Nhà nước, trong các liên doanh với nước ngoài.

Trong nghiên cứu khoa học, Trường đã hoàn thành hàng trăm đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp ĐHQGHN, cấp trường với hàng nghìn số lượt cán bộ, giáo viên tham gia. Trường đã biên soạn khung chương trình, giáo trình và  sách công cụ cho các bậc phổ thông, tham gia viết sách giáo khoa ngoại ngữ giảng dạy trong các trường phổ thông. Hàng năm, Trường triển khai bồi dưỡng nâng cao trình độ hàng nghìn lượt giáo viên phổ thông. Hiện nay, Trường là một trong các cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ khảo sát, đánh giá, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiếng Anh trên toàn quốc theo nhiệm vụ của Đề án Ngoại ngữ quốc gia 2020 v.v…

2. Quy mô đào tạo chính quy đến 31/12/2019 (người học)

STT

Theo phương thức, trình độ đào tạo

Quy mô theo khối ngành đào tạo

Tổng

Khối ngành I

Khối ngành II

Khối ngành III

Khối ngành IV

Khối ngành V

Khối ngành VI

Khối ngành VII

I.

Chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Sau đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Tiến sĩ

39

 

 

 

 

 

34

73

1.1.1

Sư phạm Tiếng Anh

24

 

 

 

 

 

 

24

1.1.2

Sư Phạm Tiếng Nga

3

 

 

 

 

 

 

3

1.1.3

Sư Phạm Tiếng Pháp

9

 

 

 

 

 

 

9

1.1.4

Sư Phạm Tiếng Trung Quốc

3

 

 

 

 

 

 

3

1.1.5

Ngôn ngữ Anh

 

 

 

 

 

 

21

21

1.1.6

Ngôn ngữ Nga

 

 

 

 

 

 

5

5

1.1.7

Ngôn ngữ Pháp

 

 

 

 

 

 

3

3

1.1.8

Ngôn ngữ Trung Quốc

 

 

 

 

 

 

5

5

1.2

Thạc sĩ

333

 

 

 

 

 

181

514

1.2.1

Sư phạm Tiếng Anh

317

 

 

 

 

 

 

317

1.2.2

Sư Phạm Tiếng Nga

3

 

 

 

 

 

 

3

1.2.3

Sư Phạm Tiếng Pháp

3

 

 

 

 

 

 

3

1.2.4

Sư Phạm Tiếng Trung Quốc

10

 

 

 

 

 

 

10

1.2.5

Ngôn ngữ Anh

 

 

 

 

 

 

93

93

1.2.6

Ngôn ngữ Nga

 

 

 

 

 

 

2

2

1.2.7

Ngôn ngữ Pháp

 

 

 

 

 

 

5

5

1.2.8

Ngôn ngữ Trung Quốc

 

 

 

 

 

 

8

8

1.2.9

Ngôn ngữ Đức

 

 

 

 

 

 

30

30

1.2.10

Ngôn ngữ Nhật

 

 

 

 

 

 

20

20

1.2.11

Ngôn ngữ Hàn Quốc

 

 

 

 

 

 

23

23

2

Đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.1

Các ngành đào tạo trừ ngành đào tạo ưu tiên

1525

 

 

 

 

 

5620

7145

2.1.1.1

Sư phạm Tiếng Anh

984

 

 

 

 

 

 

984

2.1.1.2

Sư phạm Tiếng Nga

42

 

 

 

 

 

 

42

2.1.1.3

Sư phạm Tiếng Pháp

103

 

 

 

 

 

 

103

2.1.1.4

Sư phạm Tiếng Trung

149

 

 

 

 

 

 

149

2.1.1.5

Sư phạm Tiếng Đức

20

 

 

 

 

 

 

20

2.1.1.6

Sư phạm Tiếng Nhật

146

 

 

 

 

 

 

146

2.1.1.7

Sư phạm Tiếng Hàn Quốc

81

 

 

 

 

 

 

81

2.1.1.8

Ngôn ngữ Anh

 

 

 

 

 

 

1585

1585

2.1.1.9

Ngôn ngữ Nga

 

 

 

 

 

 

216

216

2.1.1.10

Ngôn ngữ Pháp

 

 

 

 

 

 

441

441

2.1.1.11

Ngôn ngữ Trung Quốc

 

 

 

 

 

 

473

473

2.1.1.12

Ngôn ngữ Đức

 

 

 

 

 

 

407

407

2.1.1.13

Ngôn ngữ Nhật Bản

 

 

 

 

 

 

558

558

2.1.1.14

Ngôn ngữ Hàn Quốc

 

 

 

 

 

 

393

393

2.1.1.15

Ngôn ngữ Ả Rập

 

 

 

 

 

 

103

103

2.1.1.16

Ngôn ngữ Anh CLC

 

 

 

 

 

 

349

349

2.1.1.17

Ngôn ngữ Pháp CLC

 

 

 

 

 

 

112

112

2.1.1.18

Ngôn ngữ Trung Quốc CLC

 

 

 

 

 

 

302

302

2.1.1.19

Ngôn ngữ Đức CLC

 

 

 

 

 

 

88

88

2.1.1.20

Ngôn ngữ Nhật CLC

 

 

 

 

 

 

311

311

2.1.1.21

Ngôn ngữ Hàn Quốc CLC

 

 

 

 

 

 

282

282

2.1.2

Các ngành đào tạo ưu tiên

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.2.1

Ngành …

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Liên thông từ trung cấp lên đại học chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Ngành …

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Liên thông từ cao đăng lên đại học chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3.1

Ngành …

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đào tạo chính quy đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4.1

Ngành …

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Cao đẳng ngành Giáo dục mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Liên thông từ trung cấp lên cao đẳng chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

3.3

Đào tạo chính quy đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đại học

90

 

 

 

 

 

1151

1241

1.1

Vừa làm vừa học

60

 

 

 

 

 

177

237

1.1.1

Ngành tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

128

128

1.1.2

Ngành Sư phạm tiếng Anh

60

 

 

 

 

 

 

60

1.1.3

Ngành tiếng Trung

 

 

 

 

 

 

18

18

1.1.4

Ngành tiếng Nhật

 

 

 

 

 

 

31

31

1.2

Liên thông từ trung cấp lên đại học vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2.1

Ngành …

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Liên thông từ cao đẳng lên đại học vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3.1

Ngành …

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Đào tạo vừa học vừa làm đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên

30

 

 

 

 

 

974

1004

1.4.1

Ngành tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

892

892

1.4.2

Ngành Sư phạm tiếng Anh

30

 

 

 

 

 

 

30

1.4.3

Ngành tiếng Trung

 

 

 

 

 

 

42

42

1.4.4

Ngành tiếng Nhật

 

 

 

 

 

 

40

40

2

Cao đẳng ngành Giáo dục mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Liên thông từ trung cấp lên cao đẳng vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đào tạo vừa học vừa làm đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất

3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển): xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT.

3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất (nếu lấy từ kết quả của Kỳ thi THPT)

STT

Khối ngành/ Ngành/ Nhóm ngành/tổ hợp xét tuyển

Năm tuyển sinh 2018

Năm tuyển sinh 2019

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

1.

Khối ngành/ Nhóm ngành I*

 

 

 

 

 

 

 

- Ngành Sư phạm tiếng Anh

200

191

31.25

175

136

34.45

 

- Ngành Sư phạm tiếng Nga

20

16

28.50

 

 

 

 

- Ngành Sư phạm tiếng Pháp

25

19

29.85

 

 

 

 

- Ngành Sư phạm tiếng Trung

25

26

31.35

25

14

34.70

 

- Ngành Sư phạm tiếng Đức

25

24

27.75

 

 

 

 

- Ngành Sư phạm tiếng Nhật

25

27

31.15

25

18

34.52

 

- Ngành Sư phạm tiếng Hàn Quốc

25

27

31.50

25

27

34.08

2.

Khối ngành II

 

 

 

 

 

 

3.

Khối ngành III

 

 

 

 

 

 

4.

Khối ngành IV

 

 

 

 

 

 

5.

Khối ngành V

 

 

 

 

 

 

6.

Khối ngành VI

 

 

 

 

 

 

7.

Khối ngành VII

 

 

 

 

 

 

 

- Ngành Ngôn ngữ Anh

350

327

31.85

120

102

35.50

 

- Ngành Ngôn ngữ Nga

50

50

28.85

75

53

28.57

 

- Ngành Ngôn ngữ Pháp

100

91

30.25

75

65

32.48

 

- Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

100

91

32.00

 

 

 

 

- Ngành Ngôn ngữ Đức

80

76

29.50

50

50

32.30

 

- Ngành Ngôn ngữ Nhật Bản

125

109

32.50

 

 

 

 

- Ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc

75

78

33.00

 

 

 

 

- Ngành Ngôn ngữ Ả Rập

25

26

27.60

30

27

28.63

 

- Ngành Ngôn ngữ Anh CLC

 

 

 

225

348

31.32

 

- Ngành Ngôn ngữ Pháp CLC

 

 

 

75

112

26.02

 

- Ngành Ngôn ngữ Trung CLC

50

101

26.00

175

208

32.03

 

- Ngành Ngôn ngữ Đức CLC

 

 

 

75

88

27.78

 

- Ngành Ngôn ngữ Nhật CLC

50

112

26.50

175

196

31.95

 

- Ngành Ngôn ngữ Hàn CLC

50

109

28.00

175

174

32.77

 

Tổng

1400

1500

 

1500

1618

 

-  Khối ngành/ Nhóm ngành I*: Kê khai theo ngành

-  Nếu tuyển sinh năm 2020 thì Năm tuyển sinh -2”: là năm tuyển sinh 2018; Năm tuyển sinh -1”: là năm tuyển sinh 2019

 

II. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng

1.  Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:

1.1. Thống kê số lượng, diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá:

- Tổng diện tích đất của trường: 44.000 m2.

- Số chỗ ở ký túc xá sinh viên: 2000 chỗ.

- Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của trường tính trên một sinh viên chính quy:

TT

Loại phòng

Số lượng

Diện tích sàn xây dựng (m2)

1

Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu

221

18591

1.1.

Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ

1

440

1.2.

Phòng học từ 100 - 200 chỗ

2

400

1.3.

Phòng học từ 50 - 100 chỗ

25

1814

1.4.

Số phòng học dưới 50 chỗ

183

15967

1.5.

Số phòng học đa phương tiện

5

500

1.6.

Phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu

5

370

2.

Thư viện, trung tâm học liệu

3

541

3.

Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập

2

122

 

Tổng

219

19227

1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

TT

Tên

Dạnh mục trang thiết bị chính

Phục vụ Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành đào tạo

1, 3, 4,… 17

17 phòng Lab  (từ 2 – 18: Tổ chức dạy và thi đánh giá năng lực)

  • Máy tính xách tay Dell Vostro 3568 
  • Tai nghe + Mic
  • Thiết bị chuyển mạch Cisco
  • Bàn giáo viên
  • Bàn học sinh
  • Am ly TOA
  • Loa TOA
  • Ghế xoay Hòa Phát
  • Ghế gấp Hòa Phát
  • Quạt trần
  • Máy chiếu Hitachi EX252
  • Màn chiếu Dalite
  • Tủ mạng 10U
  • Điều hoà Panasonic 18000BTU
  • Điều hoà Daikin 18000BTU
  • Khối ngành I
  • Khối ngành VII

18

Lab 19 (710, nhà A2)

  • Điều khiển trung tâm cho giáo viên
  • Điều khiển trung tâm cho học sinh
  • Đầu đọc ghi băng bàn giáo viên
  • Đầu ghi máy chủ
  • Tai nghe
  • Audio
  • Cáp VGA
  • Máy tính giáo viên
  • Máy tính học sinh
  • Switch Hub 24 Port
  • Tủ mạng
  • Loa ngoài
  • Amly toa
  • Máy chiếu HL 650U
  • Máy chiếu vật thể
  • Bảng điện tử
  • Màn chiếu
  • Khối ngành I
  • Khối ngành VII

19

Phòng thực nghiệm phương pháp giảng dạy nghe nói (303B3)

  • Bộ điều khiển trung tâm Taiden
  • Đèn phát sóng hồng ngoại đa kênh
  • Giá đặt đèn phát
  • Dây cáp tín hiệu đèn kèm giắc BNC
  • Bộ thu sóng hồng ngoại 8 kênh Taiden
  • Vali sạc cho bộ thu Taiden
  • Pin sạc Taiden
  • Tai nghe chụp đầu Taiden
  • Bàn phiên dịch kỹ thuật số Taiden
  • Tai nghe cho phiên dịch Taiden
  • Dây cap tín hiệu Taiden
  • Mixer tiếng Yamaha
  • Tủ case kèm bánh xe
  • Tủ đựng đồ kèm bánh xe
  • Dây cáp tín hiệu kết nối âm thanh
  • Giắc tín hiệu Neutrik
  • Khối ngành I
  • Khối ngành VII

20

Máy chiếu giảng dạy

  • Máy chiếu Hitachi
  • Máy chiếu 3M 
  • Máy chiếu EPSON
  • Máy chiếu MITSUBISHI
  • Khối ngành I
  • Khối ngành VII

21

Điều hòa phòng học

  • Điều hòa Daikin 18000 BTU
  • Khối ngành I
  • Khối ngành VII

1.3. Thống kê về học liệu (giáo trình, học liệu, tài liệu, sách tham khảo…sách, tạp chí, kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện

TT

Khối ngành đào tạo/Nhóm ngành

Số lượng

1.

Khối ngành/Nhóm ngành I

38.059 (sách); 2228 tạp chí; TLNS: 10.177; 03 (CSDL)

2.

Khối ngành VII

38.059 (sách); 2228 tạp chí; TLNS: 10.177; 03 (CSDL)

 

III. Các thông tin của năm tuyển sinh

1. Tuyển sinh chính quy trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non chính quy (không bao gồm liên thông chính quy từ TC, CĐ lên ĐH, ĐH đối với người có bằng ĐH; từ TC lên CĐ, CĐ ngành Giáo dục Mầm non đối với người có bằng CĐ)

1.1. Đối tượng tuyển sinh

- Đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định.

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập do hậu quả của chất độc hoá học là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: Chủ tịch HĐTS xem xét, quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.

- Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học xét tuyển theo các quy định hiện hành của Bộ, của ĐHQGHN và theo Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2020, theo Thông báo về việc xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển năm 2020 của trường ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN.

- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi trung học phổ thông năm 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN quy định.

- Thí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level): Thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level có kết quả 3 môn phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo tương ứng, trong đó có ít nhất một trong hai môn Toán, Ngữ văn. Mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

- Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

- Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT (American College Testing) đạt điểm từ 22/36, trong đó các điểm thành phần môn Toán (Mathematics) ≥ 35/60 và môn Khoa học (Science) ≥ 22/40.

- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 6.0 trở lên hoặc chứng chỉ TOEFL iBT đạt từ 79 điểm trở lên (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) và có tổng điểm hai môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 12 điểm trở lên trong kỳ thi THPT năm 2020.

- Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế ngoài Tiếng Anh đạt trình độ B2 trở lên hoặc tương đương (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) và có tổng điểm 2 môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm trong kỳ thi THPT năm 2020.

 

1.2. Phạm vi tuyển sinh: Trường tuyển sinh trong Toàn quốc.

 

1.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển):

A. Đối với chương trình đào tạo chuẩn và Chất lượng cao:

- Xét tuyển dựa vào (1) kết quả bài thi THPT; (2) chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (chứng chỉ A-Level); (3) kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ); (4) chứng chỉ IELTS hoặc TOEFL iBT; (5) chứng chỉ ACT; (6) chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế ngoài Tiếng Anh; (7) xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD-ĐT và của ĐHQGHN.

- Thời gian nhận ĐKXT và XT theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT và của Đại học Quốc gia Hà Nội.

- Hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển: trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ sở đào tạo theo quy định của Bộ GD-ĐT và Hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học chính quy năm 2020 của ĐHQGHN;

 

B. Đối với chương trình liên kết Quốc tế ngành Kinh tế - Tài chính:

+ 50% chỉ tiêu xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi THPT

+ 50% chỉ tiêu xét tuyển sử dụng kết quả học tập ghi trong học bạ Trung học phổ thông.  Điểm xét tuyển được tính theo công thức: Điểm xét tuyển = M1+ M2 + M3 + Điểm ƯT (M1 là điểm trung bình các môn lớp 10; M2 là điểm trung bình các môn lớp 11; M3 là điểm trung bình các môn lớp 12).

- Hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển: trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ sở đào tạo theo quy định của Bộ GD-ĐT và Hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học chính quy năm 2020 của ĐHQGHN;

 

1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo

a) Thông tin danh mục ngành được phép đào tạo: Ghi rõ số, ngày ban hành quyết định chuyển đổi tên ngành của cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định của trường (nếu được cho phép tự chủ) đối với Ngành trong Nhóm ngành, Khối ngành tuyển sinh; theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật;

STT

Mã ngành

Tên ngành

Số quyết định mở ngành hoặc chuyển đổi tên ngành (gần nhất)

Ngày tháng năm ban hành Số quyết định mở ngành hoặc chuyển đổi tên ngành (gần nhất)

Trường tự chủ QĐ hoặc Cơ quan có thẩm quyền cho phép

Năm bắt đầu đào tạo

Năm đã tuyển sinh và đào tạo gần nhất với năm tuyển sinh

1

7140231

Sư phạm tiếng Anh

128/CP

14/8/1967

ĐHQGHN

1967

2019

2

7220201CLC

Ngôn ngữ Anh CTĐT CLC

942/QĐ-ĐHQGHN

3/4/2019

ĐHQGHN

2019

2019

3

7220202

Ngôn ngữ Nga

128/CP

14/8/1967

ĐHQGHN

1967

2019

4

7220203CLC

Ngôn ngữ Pháp CTĐT CLC

943/QĐ-ĐHQGHN

3/4/2019

ĐHQGHN

2019

2019

5

7140234

Sư phạm tiếng Trung Quốc

128/CP

14/8/1967

ĐHQGHN

1967

2019

6

7220204CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc CTĐT CLC

913/QĐ-ĐHQGHN

19/3/2018

ĐHQGHN

2018

2019

7

7140235

Sư phạm tiếng Đức

3570/ĐT

19/9/2007

ĐHQGHN

2007

2018

8

7220205CLC

Ngôn ngữ Đức CTĐT CLC

944/QĐ-ĐHQGHN

3/4/2019

ĐHQGHN

2019

2019

9

7140236

Sư phạm tiếng Nhật

3570/ĐT

19/9/2007

ĐHQGHN

2007

2019

10

7220209CLC

Ngôn ngữ Nhật CTĐT CLC

915/QĐ-ĐHQGHN

19/3/2018

ĐHQGHN

2018

2019

11

7140237

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

2317/QĐ-ĐHQGHN

9/8/2016

ĐHQGHN

2017

2019

12

7220210CLC

Ngôn ngữ Hàn Quốc CTĐT CLC

916/QĐ-ĐHQGHN

19/3/2018

ĐHQGHN

2018

2019

13

7220211

Ngôn ngữ Ả Rập

82

10/03/1997

ĐHQGHN

1997

2019

14

7903124QT

Kinh tế - Tài chính***

1986/ĐHQGHN-ĐT

05/7/2010

ĐHQGHN

2010

2019

 

b) Chỉ tiêu tuyển sinh đối với từng ngành/ nhóm ngành/ khối ngành tuyển sinh; theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo.

TT

Trình độ đào tạo

Mã ngành

Ngành học

Chỉ tiêu (dự kiến)

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

Theo xét KQ thi THPT

Theo phương thức khác

Tổ hợp môn

Môn chính

Tổ hợp môn

Môn chính

Tổ hợp môn

Môn chính

Tổ hợp môn

Môn chính

1

ĐH

7140231

Sư phạm tiếng Anh

135

40

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

2

ĐH

7220201CLC

Ngôn ngữ Anh CTĐT CLC

260

90

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

3

ĐH

7220202

Ngôn ngữ Nga

65

10

D01

Tiếng Anh

D02

Tiếng Nga

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

4

ĐH

7220203CLC

Ngôn ngữ Pháp CTĐT CLC

80

20

D01

Tiếng Anh

D03

Tiếng Pháp

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

5

ĐH

7140234

Sư phạm tiếng Trung

15

10

D01

Tiếng Anh

D04

Tiếng Trung

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

6

ĐH

7220204CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc CTĐT CLC

125

50

D01

Tiếng Anh

D04

Tiếng Trung

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

7

ĐH

7140235

Sư phạm tiếng Đức

15

10

D01

Tiếng Anh

D05

Tiếng Đức

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

8

ĐH

7220205CLC

Ngôn ngữ Đức CTĐT CLC

80

20

D01

Tiếng Anh

D05

Tiếng Đức

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

9

ĐH

7140236

Sư phạm tiếng Nhật

15

10

D01

Tiếng Anh

D06

Tiếng Nhật

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

10

ĐH

7220209CLC

Ngôn ngữ Nhật CTĐT CLC

125

50

D01

Tiếng Anh

D06

Tiếng Nhật

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

11

ĐH

7140237

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

15

10

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

12

ĐH

7220210CLC

Ngôn ngữ Hàn Quốc CTĐT CLC

125

50

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

13

ĐH

7220211

Ngôn ngữ Ả Rập

15

10

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

14

ĐH

7903124QT

Kinh tế - Tài chính***

70

70

D01

Tiếng Anh

A01

Tiếng Anh

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

(***) CTĐT chính quy - liên kết quốc tế học hoàn toàn tại Việt Nam. Ngành Kinh tế - Tài chính do trường Southern New Hampshire - Hoa Kỳ cấp bằng.

 

1.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng kết quả thi THPT bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN quy định năm 2020.

b) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level để tổ hợp kết quả 3 môn thi theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

c) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

d) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT (American College Testing) đạt điểm từ 22/36, trong đó các điểm thành phần môn Toán (Mathematics) ≥ 35/60 và môn Khoa học (Science) ≥ 22/40.

e) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 6.0 trở lên hoặc chứng chỉ TOEFL iBT đạt từ 79 điểm trở lên (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) và có tổng điểm hai môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 12 điểm trở lên trong kỳ thi THPT năm 2020.

g) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế ngoài Tiếng Anh đạt trình độ B2 trở lên hoặc tương đương (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) và có tổng điểm 2 môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm trong kỳ thi THPT năm 2020.

 

         1.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển...

TT

Mã trường

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Trường Đại học Ngoại ngữ

1

QHF

7140231

Sư phạm tiếng Anh

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

2

QHF

7220201CLC

Ngôn ngữ Anh CTĐT CLC

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

3

QHF

7220202

Ngôn ngữ Nga

D01

Tiếng Anh

D02

Tiếng Nga

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

4

QHF

7220203CLC

Ngôn ngữ Pháp CTĐT CLC

D01

Tiếng Anh

D03

Tiếng Pháp

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

5

QHF

7220204CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc CTĐT CLC

D01

Tiếng Anh

D04

Tiếng Trung

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

6

QHF

7140234

Sư phạm tiếng Trung

D01

Tiếng Anh

D04

Tiếng Trung

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

7

QHF

7140235

Sư phạm tiếng Đức

D01

Tiếng Anh

D05

Tiếng Đức

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

8

QHF

7220205CLC

Ngôn ngữ Đức CTĐT CLC

D01

Tiếng Anh

D05

Tiếng Đức

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

9

QHF

7220209CLC

Ngôn ngữ Nhật CTĐT CLC

D01

Tiếng Anh

D06

Tiếng Nhật

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

10

QHF

7140236

Sư phạm tiếng Nhật

D01

Tiếng Anh

D06

Tiếng Nhật

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

11

QHF

7220210CLC

Ngôn ngữ Hàn Quốc CTĐT CLC

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

12

QHF

7140237

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

13

QHF

7220211

Ngôn ngữ Ả Rập

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

14

QHF

7903124QT

Kinh tế - Tài chính***

D01

Tiếng Anh

A01

Tiếng Anh

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

  • Môn chính: Hệ số 2
  • Riêng với các CTĐT CLC kết quả môn Ngoại ngữ của kì thi THPT năm 2020 đạt tối thiểu điểm 4.0 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương theo quy định tại Quy chế thi.

 

         1.7. Tổ chức tuyển sinh:

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Đại học Quốc Gia Hà Nội

  • Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng, số trường/khoa và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). HĐTS căn cứ vào kết quả thi để xét tuyển vào tất cả các nguyện vọng của thí sinh đăng ký. Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.
  • Xét tuyển theo từng tổ hợp bài thi/môn thi THPT đã công bố trên cơ sở nguyên tắc lấy tổng điểm (bao gồm cả ưu tiên khu vực và đối tượng) từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định Điều 7 của Quy chế tuyển sinh (ban hành theo Thông tư 09/2020/TTBGDĐT ngày 07/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Mỗi ngành học chỉ có một điểm xét tuyển, không phân biệt điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.

Điểm xét tuyển = ĐM 1 + ĐM 2 + (ĐM Ngoại ngữ x 2) + (điểm ƯT (KV,ĐT) x 4/3

 

(ĐM: điểm môn, ƯT: ưu tiên, KV: khu vực, ĐT: đối tượng)

  • Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến, trực tiếp trong thời hạn quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

 

1.8. Chính sách ưu tiên:

1.8.1 Chính sách chung

Chính sách ưu tiên theo đối tượng, theo khu vực, các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, Hướng dẫn tuyển sinh của BGDĐT và của ĐHQGHN.

1.8.2 Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển:

Điều kiện tiên quyết: Yêu cầu bắt buộc cho tất cả các nhóm đối tượng dưới đây là Tốt nghiệp Trung học phổ thông, đạt hạnh kiểm Tốt trong 3 năm học THPT và có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT, ĐHQGHN và Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN quy định.

1.8.2.1 Nhóm đối tượng 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

1.8.2.1.1 Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;

1.8.2.1.2 Thí sinh là thành viên chính thức đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế hoặc các cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế;

1.8.2.1.3 Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Ngoại ngữ;

Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Ngoại ngữ được ưu tiên xét tuyển vào trường.

1.8.2.1.4 Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn trong các tổ hợp xét tuyển vào Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN (trừ môn Ngoại ngữ) và điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) môn Ngoại ngữ đạt từ 7,0 trở lên;

Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn trong các tổ hợp xét tuyển vào Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN (trừ môn Ngoại ngữ) và điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) môn Ngoại ngữ đạt từ 7,0 trở lên được ưu tiên xét tuyển vào trường.

1.8.2.1.5 Thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN, đáp ứng được yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư số 30/2018/TT-BGDĐT ngày 24/12/2018.

 

1.8.2.2 Nhóm đối tượng 2: Xét tuyển thẳng theo Quy định của ĐHQGHN

1.8.2.2.1 Học sinh hệ chuyên của 2 trường trung học phổ thông (THPT) chuyên thuộc ĐHQGHN và học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong cả nước đáp ứng MỘT trong các tiêu chí sau:

a) Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic quốc tế hoặc các cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật quốc tế;

b) Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN môn Ngoại ngữ;

c) Là thành viên chính thức của đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Ngoại ngữ hoặc các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật quốc gia;

d) Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lêncó kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành.

 

1.8.2.2.2 Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN đáp ứng MỘT trong các tiêu chí sau:

a) Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN môn Ngoại ngữ;

b) Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,5 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 9,0 trở lêncó kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành.

 

1.8.2.2.3 Học sinh các trường THPT trên toàn quốc đáp ứng MỘT trong các tiêu chí sau:

a) Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên;

b) Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương các môn trong các tổ hợp xét tuyển và điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên.

 

1.8.2.3 Nhóm đối tượng 3: Xét tuyển thẳng các thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT, A-Level, ACT và các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

1.8.2.3.1 Thí sinh có chứng chỉ quốc tế A-Level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge (Anh) theo điểm 3 môn thi trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60);

1.8.2.3.2 Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 trở lên. Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT);

1.8.2.3.3 Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT (American College Testing) đạt điểm từ 22/36, trong đó các điểm thành phần môn Toán (Mathematics) ≥ 35/60 và môn Khoa học (Science) ≥ 22/40;

1.8.2.3.4 Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 6.0 trở lên hoặc chứng chỉ TOEFL iBT từ 79 điểm trở lên và có tổng điểm 2 môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm trong kỳ thi THPT năm 2020;

1.8.2.3.5 Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh đạt trình độ B2 hoặc tương đương trở lên và có tổng điểm 2 môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm trong kỳ thi THPT năm 2020.

 

Ghi chú:

  • Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia do Bộ Giáo dục & Đào tạo tổ chức hoặc kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả và được tuyển thẳng vào trường ĐHNN ĐHQGHN khi đáp ứng đủ các tiêu chí hạnh kiểm Tốt 3 năm THPT và tốt nghiệp THPT.
  • Thí sinh có chứng chỉ năng lực Tiếng Anh được đăng ký xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành học của Trường. Thí sinh có chứng chỉ năng lực các ngoại ngữ ngoài Tiếng Anh đăng ký xét tuyển thẳng vào ngành học tương ứng.
  • Các chứng chỉ phải còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm (tính từ ngày dự thi chứng chỉ đến thời điểm xét hồ sơ).

 

1.8.2.4 Tổ chức xét tuyển thẳng

1.8.2.4.1 Nguyên tắc chung

a) Xét tuyển vào ngành đúng trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần; xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu dành cho từng nhóm đối tượng.

b) Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 02 nguyện vọng, sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) căn cứ vào nhóm đối tượng và các tiêu chí phụ để xét các nguyện vọng của thí sinh. Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

c) Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, hình thức xác nhận do HĐTS đơn vị quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

1.8.2.4.2 Nguyên tắc ưu tiên và các tiêu chí phụ

a) Ưu tiên theo nhóm đối tượng: HĐTS căn cứ vào nhóm đối tượng để xét tuyển vào tất cả các nguyện vọng của thí sinh. Nhóm đối tượng 1 là nhóm đối tượng ưu tiên cao nhất, lần lượt đến nhóm đối tượng 3.

b) Ưu tiên theo các tiêu chí phụ:

- Thứ tự giải: Nhất Š Nhì Š Ba Š Khuyến khích;

- Điểm ghi trên chứng chỉ (nếu có) từ cao xuống thấp (áp dụng cho đối tượng sử dụng chứng chỉ để xét tuyển);

- Điểm trung bình chung học tập môn Ngoại ngữ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12).

 

Danh mục các môn trong các tổ hợp xét tuyển vào Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN năm 2020

STT

Tổ hợp

Môn thi

1

D01

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

2

D02

Toán, Ngữ văn, Tiếng Nga

3

D03

Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp

4

D04

Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung

5

D05

Toán, Ngữ văn, Tiếng Đức

6

D06

Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật

7

D78

Văn, KHXH (Lịch sử, Địa lý, GDCD), Tiếng Anh

8

D90

Toán, KHTN (Vật lý, Hóa học, Sinh học), Tiếng Anh

 

Danh mục các ngành đào tạo đại học thí sinh đăng ký học theo môn đạt giải học sinh giỏi

TT

Tên môn thi học sinh giỏi

Tên ngành đào tạo

Mã ngành

  1.  

Tiếng Anh

Ngôn ngữ Anh CTĐT CLC (*)

7220201CLC

Sư phạm tiếng Anh (*)

7140231

Ngôn ngữ Nga

7220202

Ngôn ngữ Pháp CTĐT CLC

7220203CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc CTĐT CLC

7220204CLC

Sư phạm tiếng Trung

7140234

Ngôn ngữ Đức CTĐT CLC

7220205CLC

Sư phạm tiếng Đức

7140235

Ngôn ngữ Nhật CTĐT CLC

7220209CLC

Sư phạm tiếng Nhật

7140236

Ngôn ngữ Hàn Quốc CTĐT CLC

7220210CLC

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

7140237

Ngôn ngữ Ả Rập

7220211

  1.  

Tiếng Nga

Ngôn ngữ Nga (*)

7220202

  1.  

Tiếng Pháp

Ngôn ngữ Pháp CTĐT CLC (*)

7220203CLC

  1.  

Tiếng Trung

Ngôn ngữ Trung Quốc CTĐT CLC (*)

7220204CLC

Sư phạm tiếng Trung (*)

7140234

  1.  

Tiếng Đức

Ngôn ngữ Đức CTĐT CLC (*)

7220205CLC

Sư phạm tiếng Đức (*)

7140235

  1.  

Tiếng Nhật

Ngôn ngữ Nhật CTĐT CLC (*)

7220209CLC

Sư phạm tiếng Nhật (*)

7140236

  1.  

Tiếng Hàn

Ngôn ngữ Hàn CTĐT CLC (*)

7220210CLC

Sư phạm tiếng Hàn Quốc (*)

7140237

  1.  

Toán

Ngôn ngữ Anh CTĐT CLC

7220201CLC

Sư phạm tiếng Anh

7140231

Ngôn ngữ Nga

7220202

Ngôn ngữ Pháp CTĐT CLC

7220203CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc CTĐT CLC

7220204CLC

Sư phạm tiếng Trung

7140234

Ngôn ngữ Đức CTĐT CLC

7220205CLC

Sư phạm tiếng Đức

7140235

Ngôn ngữ Nhật CTĐT CLC

7220209CLC

Sư phạm tiếng Nhật

7140236

Ngôn ngữ  Hàn Quốc CTĐT CLC

7220210CLC

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

7140237

Ngôn ngữ Ả Rập

7220211

  1.  

Ngữ văn

Ngôn ngữ Anh CTĐT CLC

7220201CLC

Sư phạm tiếng Anh

7140231

Ngôn ngữ Nga

7220202

Ngôn ngữ Pháp CTĐT CLC

7220203CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc CTĐT CLC

7220204CLC

Sư phạm tiếng Trung

7140234

Ngôn ngữ Đức CTĐT CLC

7220205CLC

Sư phạm tiếng Đức

7140235

Ngôn ngữ Nhật CTĐT CLC

7220209CLC

Sư phạm tiếng Nhật

7140236

Ngôn ngữ Hàn Quốc CTĐT CLC

7220210CLC

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

7140237

Ngôn ngữ Ả Rập

7220211

  1.  

Lịch sử

Ngôn ngữ Anh CTĐT CLC

7220201CLC

Sư phạm tiếng Anh

7140231

Ngôn ngữ Nga

7220202

Ngôn ngữ Pháp CTĐT CLC

7220203CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc CTĐT CLC

7220204CLC

Sư phạm tiếng Trung

7140234

Ngôn ngữ Đức CTĐT CLC

7220205CLC

Sư phạm tiếng Đức

7140235

Ngôn ngữ Nhật CTĐT CLC

7220209CLC

Sư phạm tiếng Nhật

7140236

Ngôn ngữ Hàn Quốc CTĐT CLC

7220210CLC

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

7140237

Ngôn ngữ Ả Rập

7220211

  1.  

Địa lý

Ngôn ngữ Anh CTĐT CLC

7220201CLC

Sư phạm tiếng Anh

7140231

Ngôn ngữ Nga

7220202

Ngôn ngữ Pháp CTĐT CLC

7220203CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc CTĐT CLC

7220204CLC

Sư phạm tiếng Trung

7140234

Ngôn ngữ Đức CTĐT CLC

7220205CLC

Sư phạm tiếng Đức

7140235

Ngôn ngữ Nhật CTĐT CLC

7220209CLC

Sư phạm tiếng Nhật

7140236

Ngôn ngữ Hàn Quốc CTĐT CLC

7220210CLC

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

7140237

Ngôn ngữ Ả Rập

7220211

  1.  

Vật lý

Ngôn ngữ Anh CTĐT CLC

7220201CLC

Sư phạm tiếng Anh

7140231

Ngôn ngữ Nga

7220202

Ngôn ngữ Pháp CTĐT CLC

7220203CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc CTĐT CLC

7220204CLC

Sư phạm tiếng Trung

7140234

Ngôn ngữ Đức CTĐT CLC

7220205CLC

Sư phạm tiếng Đức

7140235

Ngôn ngữ Nhật CTĐT CLC

7220209CLC

Sư phạm tiếng Nhật

7140236

Ngôn ngữ Hàn Quốc CTĐT CLC

7220210CLC

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

7140237

Ngôn ngữ Ả Rập

7220211

  1.  

Hóa học

Ngôn ngữ Anh CTĐT CLC

7220201CLC

Sư phạm tiếng Anh

7140231

Ngôn ngữ Nga

7220202

Ngôn ngữ Pháp CTĐT CLC

7220203CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc CTĐT CLC

7220204CLC

Sư phạm tiếng Trung

7140234

Ngôn ngữ Đức CTĐT CLC

7220205CLC

Sư phạm tiếng Đức

7140235

Ngôn ngữ Nhật CTĐT CLC

7220209CLC

Sư phạm tiếng Nhật

7140236

Ngôn ngữ Hàn Quốc CTĐT CLC

7220210CLC

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

7140237

Ngôn ngữ Ả Rập

7220211

  1.  

Sinh học

Ngôn ngữ Anh CTĐT CLC

7220201CLC

Sư phạm tiếng Anh

7140231

Ngôn ngữ Nga

7220202

Ngôn ngữ Pháp CTĐT CLC

7220203CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc CTĐT CLC

7220204CLC

Sư phạm tiếng Trung

7140234

Ngôn ngữ Đức CTĐT CLC

7220205CLC

Sư phạm tiếng Đức

7140235

Ngôn ngữ Nhật CTĐT CLC

7220209CLC

Sư phạm tiếng Nhật

7140236

Ngôn ngữ Hàn Quốc CTĐT CLC

7220210CLC

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

7140237

Ngôn ngữ Ả Rập

7220211

Ghi chú: - Những ngành có đánh dấu (*) là ngành đúng;

            - Các ngành còn lại là ngành gần.