Nhập học
 

Đề án tuyển sinh Khoa Quốc tế

 ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2019

   1. Thông tin chung (tính đến thời điểm xây dựng Đề án)

1.1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu) và địa chỉ trang thông tin điện tử của trường

Tên trường/khoa: Khoa Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội

Sứ mệnh: Đào tạo và nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế dựa trên nền tảng khoa học cơ bản, khoa học ứng dụng và chuyển giao công nghệ, góp phần cung cấp nguồn nhân lực và các sản phẩm khoa học - công nghệ chất lượng cao phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước.

Khoa Quốc tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-International School) tự hào là đơn vị đi đầu và tiên phong trong đào tạo đại học và sau đại học toàn bộ bằng ngoại ngữ (chủ yếu là tiếng Anh). Đến nay, Khoa Quốc tế - ĐHQGHN đã hợp tác với gần 40 trường đại học quốc tế. Gần 100% đội ngũ giảng viên Việt Nam của Khoa Quốc tế được đào tạo và tốt nghiệp tại các trường đại học nước ngoài uy tín. Ngoài ra, đội ngũ giảng viên nước ngoài chiếm 20-25% với sự tham gia của các giảng viên của các trường đối tác và các học giả quốc tế theo Chương trình Thu hút học giả. Khoa Quốc tế cung cấp hệ thống học bổng đa dạng như học bổng phát triển tài năng, học bổng cho HSSV có thành tích học tập, nghiên cứu khoa học, hoạt động xã hội đặc biệt xuất sắc, học bổng ngắn hạn khuyến khích học tập, học bổng quốc tế từ trường đối tác. Tổng trị giá học bổng lên đến 4,4 tỷ đồng.

Địa chỉ trụ sở:

- Cơ sở 1: Nhà G7- nhà G8, số 144 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội.

- Cơ sở 2: Nhà C - nhà E - nhà 21T, Làng Sinh viên HACINCO, 79 Nguỵ Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội.

- Cơ sở 3: Khoa Quốc tế - ĐHQGHN, phố Kiều Mai, Phường Phúc Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại tuyển sinh: 024.35553555

Địa chỉ trang thông tin điện tử: http://www.is.vnu.edu.vn; http://khoaquocte.vn ; http://tuyensinh.khoaquocte.vn

1.2. Quy mô đào tạo

 

 

 

Khối ngành/ Nhóm ngành*

Quy mô hiện tại

 

 

NCS

 

Học viên CH

ĐH

CĐSP

TCSP

GD

chính

quy

 

GD

TX

GD chính quy

GD

TX

GD chính quy

GD

TX

Khối ngành III

 

 

 

 

 

 

 

 

Cử nhân Kinh doanh quốc tế

 

 

846

 

 

 

 

 

Cử nhân Kế toán, Phân tích và Kiểm toán

 

 

588

 

 

 

 

 

Cử nhân Hệ thống thông tin quản lý

 

 

159

 

 

 

 

 

Thạc sỹ quản trị tài chính

 

15

 

 

 

 

 

 

Khối ngành V

 

 

 

 

 

 

 

 

Cử nhân Tin học và Kỹ thuật máy tính

 

 

64

 

 

 

 

 

Tổng (ghi rõ cả số NCS, học viên cao học, SV ĐH, CĐSP, TCSP)

 

15

1.657

 

 

 

 

 

Bảng 1: Quy mô đào tạo đại học và sau đại học tại Khoa Quốc tế - ĐHQGHN (tính đến 30/11/2018)

 

           1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất

1.3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất

Xét tuyển dựa vào kết quả kì thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của ĐHQGHN và/hoặc kết quả kì thi THPT quốc gia.

1.3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất (nếu lấy từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia)

Khối ngành/Ngành/tổ hợp xét tuyển

Năm tuyển sinh 2017

Năm tuyển sinh 2018

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

 

Điểm trúng tuyển

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển nhập học

Điểm trúng tuyển

Khối ngành III

  1. Kinh doanh quốc tế

180

224

18,5

230

275

THPT: 18,5

  1. Kế toán, Phân tích và Kiểm toán

140

119

17 -17,5

140

173

THPT: 16,75

  1. Hệ thống thông tin quản lý

80

30

17,25 - 17,5

70

64

THPT: 16

Khối ngành V

  1. Tin học và kỹ thuật máy tính

40

27

17

40

38

THPT: 15

Bảng 2: Điểm trúng tuyển các ngành đại học của Khoa Quốc tế - ĐHQGHN trong 2 năm gần nhất

         2. Các thông tin của năm tuyển sinh

2.1. Đối tượng tuyển sinh

- Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học xét tuyển theo các quy định hiện hành của Bộ GD-ĐT, của ĐHQGHN và theo Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2019 của Khoa Quốc tế;

- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định.

- Thí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level): Thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level có kết quả 3 môn phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo tương ứng, trong đó có ít nhất một trong hai môn Toán, Ngữ văn. Mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

- Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) của tổ hợp kết quả 2 môn Toán, Đọc-Viết kết hợp đạt điểm từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc tương đương, và có tổng điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm (trong đó bắt buộc có môn Toán) được quy đổi sang thang điểm 10 để xét tuyển theo các tổ hợp.

2.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước và quốc tế

2.3. Phương thức tuyển sinh

2.3.1. Phương thức tuyển sinh các chương trình chính quy

 

TT

Phương thức xét tuyển

% chỉ tiêu tuyển sinh

1

Xét tuyển theo kết quả kì thi THPT quốc gia năm 2019

96%

2

Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (chứng chỉ A-Level) và kết quả kỳ thi chuẩn hóa đánh giá năng lực trên giấy của tổ chức College Board, Educational Testing Service (SAT)

1%

3

Xét tuyển theo chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc tương đương

1%

4

Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD-ĐT và của ĐHQGHN

2%

 

2.3.2. Phương thức tuyển sinh các chương trình do trường đại học nước ngoài cấp bằng  

 

TT

Phương thức xét tuyển

Chỉ tiêu tuyển sinh

1

Xét tuyển theo kết quả bài thi THPT quốc gia năm 2019

240

2

Xét tuyển theo chứng chỉ A-Level, SAT

3

Xét tuyển học bạ THPT

 

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh

2.4.1. Chỉ tiêu tuyển sinh các chương trình chính quy

 

TT

Khối/ngành/chuyên ngành đào tạo

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển môn 1

 

Tổ hợp xét tuyển môn 2

 

Tổ hợp xét tuyển môn 3

 

Tổ hợp xét tuyển môn 4

Theo kết quả thi THPTQG

Theo phương thức khác

I

Khối ngành III

 

 

 

 

 

 

1

Kinh doanh quốc tế

250

10

A00

A01

D01, D03, D06

D96, D97, DD0

2

Kế toán, Phân tích và Kiểm toán

163

7

A00

A01

D01, D03, D06

D96, D97, DD0

3

Hệ thống thông tin quản lý

67

3

A00

A01

D01, D03, D06

D96, D97, DD0

4

Phân tích dữ liệu kinh doanh

29

1

A00

A01

D01, D03, D06

D96, D97, DD0

II

Khối ngành V

 

 

 

 

 

 

4

Tin học và Kỹ thuật máy tính

48

2

A00

A01

D01, D03, D06

D90, D91, D94

 

Tổng: 580 chỉ tiêu

557

23

 

 

 

 

Bảng 3: Tổng hợp chỉ tiêu tuyển sinh của Khoa Quốc tế năm 2019

Trong đó:

+ A00: Toán, Vật lí, Hoá học;

+ A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh;

+ D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

+ D03: Toán, Văn, Tiếng Pháp

+ D06: Văn, Toán, Tiếng Nhật;

+ D96: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

+ D97: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp

+ DD0: Toán, Khoa học xã hội, Ngoại ngữ;

+ D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

+ D91: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp

+ D94: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật;

 

2.4.2. Chỉ tiêu tuyển sinh các chương trình do trường đại học nước ngoài cấp bằng 

 

 

TT

Ngành đào tạo

Trường đại học cấp bằng

Chỉ tiêu tuyển sinh

1

Quản lý

Trường ĐH Keuka, Hoa Kỳ

80

2

Kế toán và Tài chính

Trường ĐH East London, Vương quốc Anh

80

3

Quản trị Khách sạn, Thể thao và Du lịch

Trường ĐH Troy, Hoa Kỳ

80

 

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

2.5.1. Đối với các chương trình chính quy

2.5.1.1 Xét tuyển theo kết quả kì thi THPT quốc gia năm 2019

Thí sinh được đăng ký xét tuyển (ĐKXT) không giới hạn số nguyện vọng, số trường/khoa và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Tuy nhiên, mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có).

Khoa Quốc tế sẽ thông báo cụ thể ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi có kết quả thi THPT quốc gia năm 2019.

2.5.1.2. Xét tuyển theo chứng chỉ A-Level, SAT còn hiệu lực

- Thí sinh có điểm chứng chỉ A-Level còn hiệu lực (tính đến thời điểm nộp hồ sơ ĐKXT) của tổ hợp kết quả 3 môn theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng (A00, A01, D01, D03, D06, D90, D91, D94, D96, D97, DD0) đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

- Thí sinh có kết quả SAT còn hiệu lực (tính đến thời điểm nộp hồ sơ ĐKXT) của tổ hợp kết quả 2 môn Toán, Đọc-Viết kết hợp đạt từ 1100/1600 điểm trở lên hoặc 1450/2400 trở lên mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển. Lưu ý: Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi. Thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

2.5.1.3. Xét tuyển theo chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc tương đương

- Thí sinh có điểm chứng chỉ tiếng Anh IELTS đạt tối thiểu 5.5 hoặc TOEFL PBT đạt tối thiểu 513 hoặc TOEFL iBT đạt tối thiểu 65 điểm được quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh sang thang điểm 10 (theo bảng quy đổi dưới đây), và có tổng điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm trong đó bắt buộc có môn Toán mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

Bảng quy điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10

STT

Trình độ Tiếng Anh

Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10

IELTS

TOEFL PBT

TOEFL iBT

1

5,5

513-549

65-78

8,50

2

6,0

550-568

79-87

9,00

3

6.5

571-587

88-95

9,25

4

7,0

590-607

96-101

9,50

5

7,5

610-633

102-109

9,75

6

8,0-9,0

637-677

110-120

10,00

2.5.1.4. Lưu ý về điều kiện đầu vào về trình độ tiếng Anh

- Sau khi trúng tuyển nhập học, để được đăng kí học các học phần thuộc khối kiến thức ngành, sinh viên phải có trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt IELTS 5.5 hoặc bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Sinh viên chưa đạt trình độ tiếng Anh theo yêu cầu được xét vào học chương trình đào tạo dự bị tiếng Anh tại Khoa (cùng với một số học phần thuộc khối kiến thức chung) trong năm học thứ nhất.

- Miễn điều kiện tiếng Anh đầu vào nói trên đối với các thí sinh có các chứng chỉ còn hạn sử dụng tương đương IELTS 5.5; hoặc bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương; hoặc có chứng chỉ A-Level, hoặc có kết quả SAT đạt điểm trúng tuyển trở lên.

2.5.2. Đối với các chương trình do trường đại học nước ngoài cấp bằng

TTT

Ngành

đào tạo

Điều kiện xét tuyển

11

Quản lý

  1. Thí sinh tốt nghiệp THPT hệ 12 năm ở Việt Nam hoặc tốt nghiệp ở nước ngoài, đáp ứng MỘT trong các điều kiện sau:
  • Tổng điểm của một trong các tổ hợp 03 môn Toán học, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Toán học, Vật lí, Ngoại ngữ; Toán học, Vật lí, Hóa học; và Toán học, Địa lý, Ngoại ngữ lớp 12 đạt từ 18 điểm trở lên, không có điểm liệt đối với các môn này; hạnh kiểm khá trở lên;
  • Kết quả thi THPT Quốc gia các tổ hợp nêu trên đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT và/hoặc ĐHQGHN năm 2019;
  • Có chứng chỉ A-Level do Hội đồng Khảo thí Quốc tế Cambridge cấp;
  1. Có chứng chỉ tiếng Anh B2 (theo khung tham chiếu Châu Âu) hoặc tương đương (còn trong thời hạn có giá trị); hoặc có bằng tốt nghiệp THPT ở nước ngoài mà ngôn ngữ học tập bằng tiếng Anh. Các thí sinh chưa đạt trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu được xét vào học chương trình đào tạo tiếng Anh dự bị tại Khoa Quốc tế để đủ trình độ học tập và thi lấy chứng chỉ tiếng Anh theo yêu cầu.
  2. Đạt yêu cầu phỏng vấn do Trường Đại học đối tác và Khoa Quốc tế tổ chức.

22

Kế toán và Tài chính

Thí sinh phải thỏa mãn các điều kiện sau :

  1. Thí sinh tốt nghiệp THPT hệ 12 năm ở Việt Nam hoặc tốt nghiệp ở nước ngoài, đáp ứng MỘT trong các điều kiện sau:
  • Tổng điểm của một trong các tổ hợp 03 môn: Toán học, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Toán học, Vật lí, Ngoại ngữ; Toán học, Vật lí, Hóa học và Toán học, Địa lý, Ngoại ngữ lớp 12 đạt từ 18 điểm trở lên, không có điểm liệt đối với các môn này; hạnh kiểm khá trở lên;
  • Kết quả thi THPT Quốc gia các tổ hợp nêu trên đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT và/hoặc ĐHQGHN năm 2019;
  • Có chứng chỉ A-Level do Hội đồng Khảo thí Quốc tế Cambridge cấp;
  1. Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 hoặc tương đương (còn trong thời hạn có giá trị). Các thí sinh chưa đạt trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu được xét vào học chương trình đào tạo tiếng Anh dự bị tại Khoa Quốc tế để đủ trình độ học tập và thi lấy chứng chỉ tiếng Anh theo yêu cầu.
  2. Đạt yêu cầu phỏng vấn do Trường Đại học đối tác và Khoa Quốc tế tổ chức.

33

Quản trị Khách sạn, Thể thao và Du lịch

Thí sinh phải thỏa mãn các điều kiện sau:

  1. Thí sinh tốt nghiệp THPT hệ 12 năm ở Việt Nam hoặc tốt nghiệp ở nước ngoài, đáp ứng MỘT trong các điều kiện sau:
  • Điểm trung bình chung học tập của 3 năm THPT đạt từ 6.0 trở lên (theo học bạ); hạnh kiểm loại khá trở lên.
  • Kết quả thi THPT quốc gia  đạt trung bình từ 5 điểm trở lên đối với  04 bài thi Toán học, Ngữ văn, Ngoại ngữ và Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội); không có điểm liệt đối với các môn này; hạnh kiểm loại khá trở lên
  1. Có chứng chỉ tiếng Anh B2 (theo khung tham chiếu Châu Âu) hoặc tương đương (còn trong thời hạn có giá trị). Khi kết thúc học kì III năm thứ nhất của chương trình, sinh viên cần có chứng chỉ tiếng Anh trình độ tối thiểu TOEFL (từ 61 điểm trở lên) hoặc IELTS (từ 5.5 trở lên). Các thí sinh chưa đạt trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu được xét vào học chương trình tiếng Anh dự bị tại Khoa Quốc tế để đủ trình độ học tập và thi lấy chứng chỉ tiếng Anh.

Đạt yêu cầu phỏng vấn do Trường Đại học đối tác và Khoa Quốc tế tổ chức.

 

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường

- Mã số trường: QHQ

- Mã xét tuyển các ngành đào tạo:

 

TT

Ngành đào tạo

Đơn vị cấp bằng

Mã xét tuyển

1

Kinh doanh quốc tế (đào tạo bằng tiếng Anh)**

ĐHQGHN

QHQ01

 

2

Kế toán, Phân tích và Kiểm toán (đào tạo bằng tiếng Anh)**

ĐHQGHN

QHQ02

 

3

Hệ thống thông tin quản lý (đào tạo bằng tiếng Anh)**

ĐHQGHN

QHQ03

 

4

Tin học và kỹ thuật máy tính (chương trình liên kết quốc tế do ĐHQGHN cấp bằng đào tạo bằng tiếng Anh)** (thí điểm)

ĐHQGHN

QHQ04

5

Phân tích dữ liệu kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh)**

ĐHQGHN

QHQ05

6

Quản lý

Trường ĐH Keuka, Hoa Kỳ

QHQ80

7

Kế toán và Tài chính

Trường ĐH East London, Vương quốc Anh

QHQ81

8

Quản trị Khách sạn, Thể thao và Du lịch

Trường ĐH Troy, Hoa Kỳ

QHQ82

Ghi chú: ký hiệu ** là Chương trình đào tạo chất lượng cao thu học phí tương ứng với chất lượng đào tạo đáp ứng Thông tư 23/2014 của Bộ GDĐT hoặc công văn số 1405/HD-ĐHQGHN về chương trình đào tạo chất lượng cao theo đặc thù đơn vị đào tạo. Các chương trình còn lại là chương trình do trường đại học nước ngoài cấp bằng.

- Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: Không

- Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Không

 

2.7. Tổ chức tuyển sinh

2.7.1. Thời gian xét tuyển

2.7.1.1  Đợt 1: từ ngày 01/07/2019 đến hết ngày 31/7/2019

- Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2019: từ ngày 10/07/2019 đến hết ngày 31/7/2019

- Xét tuyển theo chứng chỉ IELTS hoặc tương đương: từ ngày 14/7/2019 đến hết ngày 20/7/2019

- Xét tuyển theo kết quả thi SAT, chứng chỉ A-Level: từ ngày 10/07/2019 đến hết ngày 23/08/2019.

- Xét tuyển theo học bạ THPT (đối với các thí sinh ĐKXT vào các chương trình do trường đại học nước ngoài cấp bằng): từ ngày 01/07/2019 đến hết ngày 31/7/2019

2.7.1.2. Đợt bổ sung (nếu còn chỉ tiêu): từ ngày 16/08/2019 đến hết ngày 31/8/2019

  • Xét tuyển như Đợt 1, quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành học tương ứng sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Khoa Quốc tế.

2.7.2. Hình thức ĐKXT

- Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2019: Thí sinh nộp phiếu ĐKXT, hồ sơ đăng ký dự thi THPT quốc gia, lệ phí ĐKXT theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo quy định của Sở GD&ĐT.

- Xét tuyển theo chứng chỉ A-Level, kết quả thi SAT, chứng chỉ IELTS hoặc tương đương: Nộp hồ sơ ĐKXT và lệ phí xét tuyển trực tiếp (sử dụng mẫu của ĐHQGHN theo phụ lục 4, 5, 6 của Đề án này) tới Khoa Quốc tế theo kế hoạch của ĐHQGHN và của Khoa Quốc tế.

- Xét tuyển theo học bạ THPT (đối với các thí sinh ĐKXT vào các chương trình liên kết quốc tế): Nộp hồ sơ ĐKXT theo mẫu của Khoa Quốc tế tại website www.khoaquocte.vn; http://tuyensinh.khoaquocte.vn và lệ phí xét tuyển trực tiếp tới Khoa Quốc tế.

Địa chỉ nhận hồ sơ trực tiếp:

Địa chỉ 1: Bộ phận Tuyển sinh – Phòng Công tác Học sinh sinh viên, Phòng 306, tầng 3, Nhà C, Làng Sinh viên Hacinco, 79 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Địa chỉ 2: Văn phòng Tuyển sinh Khoa Quốc tế - Nhà G8, Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

2.8. Chính sách ưu tiên

 

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy định của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN.

Xét tuyển thẳng:

  • Đối với thí sinh là người nước ngoài xét tuyển theo Quyết định số 4848/QĐ-ĐHQGHN ngày 18/12/2017 của Giám đốc ĐHQGHN.
  • Học sinh tốt nghiệp THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo đại học tại Khoa Quốc tế nếu có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng được một (01) trong các điều kiện sau:
  1. Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic/thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  2. Đạt giải chính thức kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;
  3. Đạt giải chính thức kỳ thi thường niên Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT;
  4. Là thành viên chính thức đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia;
  5. Đạt học sinh giỏi trong cả 3 năm THPT, tổng điểm 4 bài thi/môn thi tốt nghiệp THPT đạt tối thiểu 28 điểm (không có điểm bài thi/môn thi xét tốt nghiệp nào dưới 5,0 điểm.)

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d, e Mục (2.8) trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Khoa Quốc tế, ĐHQGHN.

  • Học sinh một số trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (không phải là 2 trường THPT chuyên của ĐHQGHN) được đăng ký xét tuyển thẳng và xét tuyển nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại Mục (2.8) và phải đáp ứng tiêu chí sau: Là học sinh thuộc trường THPT chuyên có trong danh sách 82 trường THPT chuyên được Khoa Quốc tế dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển (Phụ lục 1 kèm Đề án).

- Thí sinh đạt các điều kiện tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Xét ưu tiên: Ưu tiên xét tuyển các học sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc cấp ĐHQGHN với môn thi phù hợp với ngành/chương trình đào tạo và đồng thời đáp ứng điều kiện: đạt lực học loại giỏi liên tục trong 3 năm học bậc THPT; đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành đào tạo và các điều kiện khác được quy định trong đề án tuyển sinh.

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển

Lệ phí hồ sơ và xét tuyển: 30.000 VNĐ/ hồ sơ (không thu thêm bất kì lệ phí khác).

 

2.10. Học phí

Thu bằng tiền Việt Nam cụ thể như sau:

TT

Ngành đào tạo

Trường đại học cấp bằng

Học phí

Ghi chú

1

Kinh doanh quốc tế

ĐHQGHN

186 triệu đồng/sinh viên/khoá học

Tương đương 8.000 USD/sinh viên/khoá học

2

Kế toán, Phân tích và Kiểm toán

ĐHQGHN

186 triệu đồng/sinh viên/khoá học

Tương đương 8.000 USD/sinh viên/khoá học

3

Hệ thống thông tin quản lý

ĐHQGHN

186 triệu đồng/sinh viên/khoá học

Tương đương 7.200 USD/sinh viên/khoá học

4

Tin học và kỹ thuật máy tính

ĐHQGHN

186 triệu đồng/sinh viên/khoá học

Tương đương 7.200 USD/sinh viên/khoá học

5

Phân tích dữ liệu kinh doanh

ĐHQGHN

186 triệu đồng/sinh viên/khoá học

Tương đương 8.000 USD/sinh viên/khoá học.

6

Quản lý

Trường ĐH Keuka, Hoa Kỳ

32.550.000 VNĐ/sinh viên/học kỳ

Tổng học phí 11.200 USD/sinh viên/khóa học

7

Kế toán và Tài chính

Trường ĐH East London, Vương quốc Anh

Từ 29.510.000 đến 37.455.000 VNĐ/sinh viên/học kỳ

Tổng học phí 11.900 USD/sinh viên/khóa học

8

Quản trị Khách sạn, Thể thao và Du lịch

Trường ĐH Troy, Hoa Kỳ

26.040.000 VNĐ/sinh viên/học kỳ

Tổng học phí 11.200 USD/sinh viên/khóa học

Lưu ý

- Học phí thông báo trên không bao gồm học phí học tiếng Anh dự bị đại học.

- Học phí các chương trình do ĐHQGHN cấp bằng đóng theo học kì, tùy thuộc vào số tín chỉ đăng kí trong mỗi học kì của sinh viên.

- Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu.

- Mức học phí theo USD đã nêu trên là không thay đổi trong toàn bộ khoá học của sinh viên.

- Sinh viên ngành Quản trị Khách sạn, Thể thao và Du lịch cần đóng thêm phí tuyển sinh: 50 USD/Sinh viên sau khi nhập học theo quy định của trường Đại học Troy (Hoa Kỳ).

- Trong giai đoạn học tại Khoa Quốc tế, nếu số lượng sinh viên theo học mỗi chương trình do trường đại học nước ngoài cấp bằng dưới 20 người/lớp, Khoa có quyền trì hoãn khóa học hoặc bố trí sinh viên chuyển sang chương trình khác. 

   2.11.Thông tin trực hỗ trợ để giải đáp thắc mắc trong quá trình đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển đại học hệ chính quy

Địa chỉ website của trường: www.khoaquocte.vn;

                                             http://tuyensinh.khoaquocte.vn

Thông tin trực hỗ trợ để giải đáp thắc mắc:

TT

Họ và tên

Chức danh, chức vụ

Điện thoại

Email

1

Vũ Lưu Ly

Chuyên viên tuyển sinh

0983 372 988

lyvl@isvnu.vn

2

Cao Thị Hương Giang

Chuyên viên tuyển sinh

0379 884 488

giangcth@isvnu.vn

3

Lê Thị Thu Huyền

Chuyên viên tuyển sinh

0989 106 633

huyenltt@isvnu.vn

 

2.12.Các nội dung khác

2.12.1. Chương trình học bổng tuyển thẳng vào Khoa Quốc tế

-     Khoa Quốc tế xét cấp 10 suất học bổng tuyển thẳng trị giá miễn học phí 100% toàn bộ khóa học tại Khoa Quốc tế cho các thí sinh được xét tuyển thẳng vào Khoa Quốc tế theo quy định ở mục 2.8 Đề án tuyển sinh; hoặc các thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 6.5 trở lên hoặc tương đương (TOEFL PBT từ 513 điểm, TOEFL iBT từ 65 điểm) và có tổng điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm (trong đó bắt buộc có môn Toán).

  • Thời gian xét cấp học bổng tuyển thẳng: từ ngày 18/7 đến ngày 20/7/2019.

2.12.2. Thông tin khác về các chương trình đào tạo đại học chính quy tại Khoa Quốc tế

- Thí sinh trúng tuyển được làm bài kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu vào do Khoa tổ chức. Những thí sinh chưa đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt IELTS 5.5 hoặc tương đương Bậc 4 (B2) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, được bố trí học tiếng Anh của chương trình đào tạo tiếng Anh dự bị (cùng với một số học phần thuộc khối kiến thức chung) trong năm thứ nhất để đạt trình độ tiếng Anh B2 trước khi vào học các khối kiến thức ngành và nhóm ngành.

- Thí sinh trúng tuyển vào Khối ngành III (Kinh doanh quốc tế, Kế toán, Phân tích và Kiểm toán, Hệ thống thông tin quản lý) của Khoa Quốc tế, trong quá trình đào tạo tại Khoa có cơ hội được học chương trình đào tạo thứ hai ngành Luật Kinh doanh của Khoa Luật – ĐHQGHN và các ngành: Ngôn ngữ Anh, ngôn ngữ Nhật Bản, ngôn ngữ Hàn Quốc của Trường đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN. Sinh viên hoàn thành CTĐT của cả hai ngành sẽ được nhận hai bằng cử nhân chính quy.

 - Các chương trình đào tạo của Khoa Quốc tế do ĐHQGHN cấp bằng là các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh chất lượng cao theo đặc thù đơn vị. Sinh viên theo học các chương trình này được các trường đại học: ĐH Canberra (Úc), ĐH Heriot-Watt, ĐH Huddersfield (Anh), ĐH Missouri State (Mỹ), ĐH Chienkuo (Đài Loan) công nhận tín chỉ để chuyển tiếp.

Dự kiến trong năm 2019 Khoa Quốc tế cũng sẽ tuyển sinh, tổ chức đào tạo chương trình đào tạo mới ngành Marketing do ĐHQGHN và ĐH HELP - Malaysia đồng cấp bằng; chương trình đào tạo mới ngành Quản lý do ĐHQGHN và ĐH Keuka - Hoa Kỳ đồng cấp bằng.

Chi tiết các thí sinh vui lòng thường xuyên cập nhật các thông báo tuyển sinh của Khoa Quốc tế tại website: http://khoaquocte.vn ; http://tuyensinh.khoaquocte.vn

2.12.3. Đặc điểm nổi bật của các chương trình đào tạo liên kết quốc tế tại Khoa Quốc tế 

Chương trình cử nhân khoa học Quản lý do Trường ĐH Keuka (Hoa Kỳ) cấp bằng

  1. Được trở thành sinh viên của đại học Hoa Kỳ ngay tại Việt Nam với mức chi phí thấp hơn khoảng 15 lần so với đi du học tại Hoa Kỳ;
  2. Với Quỹ học bổng trên 4 tỷ đồng/năm, sinh viên có cơ hội được nhận trong số hơn 10 loại học bổng (lên tới 300 triệu/khóa học) dài hạn, ngắn hạn, và hỗ trợ học tập cho các sinh viên dựa điểm xét tuyển đầu vào, các trường hợp tuyển thẳng, các sinh viên có thành tích học tập rèn luyện xuất sắc, và sinh viên nước ngoài học tập tại Khoa. Ngoài ra, sinh viên có cơ hội nhận học bổng của Trường ĐH Keuka giá trị tương đương 100% học phí của học kì đầu tiên khoảng 13.630 USD/ suất) và 50% học phí của học kì tiếp theo (khoảng 6.815 USD)
  3. Gần 30% các môn học (10 môn học cốt lõi) do giảng viên Hoa Kỳ uy tín trực tiếp giảng dạy;
  4. Sinh viên tốt nghiệp tự tin với kiến thức, kĩ năng cơ bản và chuyên sâu về quản lý trong môi trường toàn cầu;
  5. Phương pháp giảng dạy tiên tiến, tiếp cận thực tế thông qua môn học trải nghiệm và dự án thực tế; đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục Hoa Kỳ;
  6. Văn bằng được Bộ GD và ĐT Việt Nam công nhận;

 

Chương trình cử nhân Kế toán - Tài chính do Trường ĐH East London (Vương quốc Anh) cấp bằng

  1. Sinh viên tốt nghiệp tự tin với kiến thức, kĩ năng cơ bản và chuyên sâu về lĩnh vực kế toán, tài chính, để trở thành các chuyên gia về kế toán, kiểm toán, kế toán trưởng hay kế toán, kiểm toán viên cao cấp của các công ty, tổ chức, tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước;
  2. Sinh viên tốt nghiệp được công nhận miễn thi 9 trên 14 môn thi chứng chỉ Kiểm toán quốc tế của Hiệp hội Kế toán công chứng Anh quốc ACCA
  3. Với Quỹ học bổng trên 4 tỷ đồng/năm, sinh viên có cơ hội được nhận trong số hơn 10 loại học bổng (lên tới 300 triệu/khóa học) dài hạn, ngắn hạn, và hỗ trợ học tập cho các sinh viên dựa điểm xét tuyển đầu vào, các trường hợp tuyển thẳng, các sinh viên có thành tích học tập rèn luyện xuất sắc, và sinh viên nước ngoài học tập tại Khoa. Ngoài ra, hàng năm trường đối tác cấp học bổng dưới dạng miễn giảm học phí cho các sinh viên có thành tích học tập và rèn luyện tốt chuyển tiếp sang học tại trường đối tác.
  4. Trang bị kiến thức, kĩ năng cơ bản và chuyên sâu về lĩnh vực kế toán, tài chính, để trở thành các chuyên gia về kế toán, kiểm toán, kế toán trưởng hay kế toán, kiểm toán viên cao cấp của các công ty, tổ chức, tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước;
  5. Học tập và nghiên cứu trực tiếp hoàn toàn trong môi trường bằng tiếng Anh với các giảng viên có trình độ cao, thành thạo ngoại ngữ;
  6. Tiếp cận nguồn học liệu bằng tiếng Anh phong phú tại Khoa Quốc tế; nguồn học liệu điện tử của các trường đối tác nước ngoài;
  7. Tham gia hoạt động ngoại khóa, kĩ năng mềm; có cơ hội thực tập, trải nghiệp thực tế ở các công ty, tập đoàn; tham gia các dự án khởi nghiệp thông qua các câu lạc bộ văn hóa và chuyên ngành, hệ thống dịch vụ tư vấn học tập và hướng nghiệp, mạng lưới Alumni, các hoạt động của Đoàn thanh niên của Khoa Quốc tế;
  8. Được làm việc, giao lưu, học hỏi cùng các sinh viên quốc tế đến từ mạng lưới các trường đại học đối tác của Khoa Quốc tế.

 

Chương trình cử nhân Quản trị Khách sạn, Thể thao và Du lịch do Trường ĐH Troy (Hoa Kỳ) cấp bằng

  1. Với Quỹ học bổng trên 4 tỷ đồng/năm, sinh viên của Khoa có cơ hội được nhận trong số hơn 10 loại học bổng (lên tới 300 triệu/khóa học) dài hạn, ngắn hạn và hỗ trợ học tập cho các sinh viên dựa điểm xét tuyển đầu vào đại học, các trường hợp tuyển thẳng, các sinh viên có thành tích học tập rèn luyện xuất sắc và sinh viên nước ngoài học tập tại Khoa.
  2. Trang bị kiến thức, kĩ năng cơ bản về quản trị khách sạn, thể thao và du lịch và kiến thức chuyên sâu về quản trị khách sạn, quản trị du lịch, có năng lực làm việc tại các doanh nghiệp của Việt Nam và nước ngoài, các công ty du lịch, các khách sạn, nhà hàng; các đơn vị thuộc lĩnh vực công, các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ...;
  3. Có 14/41 học phần của chương trình do giảng viên trường Đại học Troy trực tiếp giảng dạy; phương pháp giảng dạy tiên tiến, tiếp cận thực tế thông qua các học phần, đặc biệt là học phần thực tập thực tế tại doanh nghiệp ngành khách sạn và du lịch; Chương trình đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục Hoa Kỳ;
  4. Được hưởng các điều kiện như sinh viên của trường Đại học Troy tại Hoa Kỳ.

3. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm

3.1. Tuyển sinh bổ sung đợt 1

Thời gian: từ ngày 16/8 đến hết ngày 24/8 (nếu còn chỉ tiêu)

3.2. Tuyển sinh bổ sung đợt 2

Thời gian: từ ngày 25/8 đến hết ngày 31/8 (nếu còn chỉ tiêu)

4. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng

 4.1.  Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu

 4.1.1. Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá

- Tổng diện tích đất:

+ Khoa được ĐHQGHN giao quản lý khai thác sử dụng: 600 m2 tại Toà nhà G7, G8 tại 144 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy làm phòng học, phòng làm việc và được sử dụng các mặt bằng chung của ĐHQGHN tại đây, như: Sân vận động, Nhà thi đấu...; 600 m2 sàn xây dựng làm phòng học trong khuôn viên Trường THPT Khoa học giáo dục tại Phố Kiều Mai, Bắc Từ Liêm.

+ Khoa đang thuê dài hạn 01 toà nhà 7 tầng (Nhà C) và một số phòng học tại Nhà E trong Làng Sinh viên HACINCO với tổng diện tích sàn xây dựng hơn 4.000 m2, cùng với đó được sử dụng khuôn viên chung, như sân chơi, bãi để xe và các tiện ích khác của Làng Sinh viên HACINCO.

+ Đất được giao theo quy hoạch tổng thể xây dựng ĐHQGHN tại Hoà Lạc: 8,9 ha

- Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo tính trên một sinh viên chính quy (Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu, thư viện, trung tâm học liệu, trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập): 5212 m2.

- Số chỗ ở ký túc xá sinh viên:

    + Làng sinh viên HACINCO, Nhân chính, Thanh Xuân: 200 chỗ

    + KTX ĐHQGHN tại Mỹ Đình: 100 chỗ

    + KTX ĐHQGHN tại Mễ Trì: 30 chỗ

 

4.1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

 

      TT

Tên gọi của máy, thiết bị, kí hiệu, mục đích sử dụng

Nước sản xuất, năm sản xuất

Số lượng

Tên môn học sử dụng thiết bị

Trang thiết bị hiện có

1

Phòng máy tính

 

3

 

1.1

Phòng máy tính106 nhà C: 26 máy tính bàn CPU Đông Nam Á

Trung Quốc, 2009

1

Tin học cơ sở 2

Các công nghệ dựa trên nềncông nghệ thông tin

Lập trình C/C++

Phân tích kinh doanh hỗ trợ ra quyết định

Các phương pháp định lượng trong quản lí

Các hệ cơ sở dữ liệu

Tạo lập và quản lý Web

Quản trị dự án IT

Đổi mới công nghệ thông tin và kinh doanh

Thống kê Kinh tế

Khai phá dữ liệu & phân tích kinh doanh

Machine Learning

Lập trình Python

Tối ưu hóa trong quản lý định lượng

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

Project

Thương mại điện tử

Phân tích dữ liệu lớn

Kho dữ liệu và phân tích kinh doanh

Các hệ thống thông tin doanh nghiệp

Dữ liệu lớn, trách nhiệm lớn: Luật và đạo đức trong phân tích kinh doanh

Các mô hình thống kêcho phân tích dữ liệu 1

Các mô hình thống kêcho phân tích dữ liệu 2

Phân tích và trực quan hóa dữ liệu

Các hệ hỗ trợ ra quyết định

Trí tuệ nhân tạo

Dữ liệu và phân tích dữ liệu cho ra quyết định marketing

Phân tích dữ liệu nâng cao

Khai phá dữ liệu hiện đại

 

1.2

Phòng máy tính G7 Xuân Thủy: 32 máy tính bàn CPU Đông Nam Á

Trung Quốc, 2011

1

1.3

Phòng máy tính Kiều Mai: 32 máy tính đồng bộ Acer (Máy dự án)

Trung Quốc,
2016

1

2

Phòng học thông minh

 

2

 

2.1

Bảng tương tác, AC387Pro

Singapore, 2013

2

 

 

Tiếng Anh nâng cao

Tiếng Anh chuyên ngành 1

Tiếng Anh chuyên ngành 2

Kĩ năng viết luận tiếng Anh

 

Toán cao cấp

Lí thuyết xác suất và thống kê toán

Toán kinh tế

 

Pháp luật đại cương

Kinh tế vi mô

Kinh tế vĩ mô

2.2

Máy chiếu vật thể, ActiView 122

Singapore, 2013

2

2.3

Thiết bị kiểm tra đánh giá, ActiVote 35

Singapore, 2013

2

2.4

Máy chiếu cự li gần – Promethean, PRM-36

Singapore, 2013

2

2.5

Máy tính xách tay – Acer, TravelMate P243-M

Trung Quốc, 2013

2

2.6

Phần mềm sách giáo khoa điện tử - AIC, AIC Ebook

Việt Nam, 2013

1

2.7

Phần mềm Quản lí giáo dục trực tuyến – AIC, AIC eManagement

Việt Nam, 2013

1

2.8

Phần mềm Tiếng Anh tăng cường – INTOP, VR English

Hàn Quốc, 2013

1

3

Hệ thống mạng, wifi

 

1

 

3.1

Máy chủ System x 3650 M3, M/T: 7945-D4A, SN: D6YEG13

Trung Quốc, 2013

1

 

3.2

Máy chủ System x3200 M2, MT: 4367, SN: 99C1816

Trung Quốc, 2012

1

3.3

Máy chủ System x3400 M3, MT: 7379, SN: 99C0313

Trung Quốc, 2012

1

3.4

Thiết bị firewall ASG220

Trung Quốc, 2010

1

3.5

Thiết bị wifi AP30

Trung Quốc, 2010

12

3.6

Firewall: Sophos UTM 425

SN: A1A04C4A28F187D

ACT-ASGN04250AP-03094e36cc

Trung Quốc, 2013

1

3.7

Thiết bị wifi Sophos AP30, A4000ED93AA6765, A4000E5CB9451F1, A4000E3E5C39EA8, A4000EA716A63FB

Trung Quốc, 2013

4

4

Thiết bị thư viện

 

1

 

4.1

Cổng từ cho (01) lối đi 3M-3501

Hoa Kỳ, 2013

1

Phục vụ việc tra cứu tài liệu, thông tin, giáo trình, học liệu cho các môn học

4.2

Máy ghi và khử từ cho sách và tạp chí 3M-942

Hoa Kỳ, 2013

1

4.3

Dây từ cho sách và tạp chí 3M-B2 Tattle Tape

Hoa Kỳ, 2013

1

5

Phòng Thực nghiệm mô phỏng các nghiệp vụ ngân hàng Corebanking

 

1

 

5.1

Máy chủ x3650M4(7915-C2A)

Trung Quốc, 2014

1

Phân tích dữ liệu nâng cao

Khai phá dữ liệu hiện đại

Tính toán tài chính trong quản trị bảo hiểm và rủi ro tài chính

Phân tích và trực quan hóa dữ liệu

Các mô hình thống kê cho phân tích dữ liệu 1

Các mô hình thống kê cho phân tích dữ liệu 2

5.2

Máy chiếu Sony VPL-EX271

Trung Quốc, 2014

2

5.3

Máy tính HP Pavillion P6-2215L

Trung Quốc, 2014

30

5.4

Máy in kim LQ300+H

Trung Quốc, 2014

1

5.5

Phần mềm Corebanking

Việt Nam, 2014

1

5.6

Hệ thống mạng

 

1

6

Hệ thống tính toán đám mây

 

1

 

6.1

Compute node: Bộ xử lí trung tâm tối thiểu 4 bộ  Intel Xeon 8-core, hỗ trợ công nghệ Hypervisor cho phép ảo hóa

Đông Nam Á hoặc Trung Quốc, 2014

1

Kĩ nghệ khả dụng

 

Phân tích kinh doanh hỗ trợ ra quyết định

 

Các giải pháp kinh doanh cho doanh nghiệp

 

Kho dữ liệu và phân tích kinh doanh

 

Phát triển ứng dụng nhanh

 

Phát triển các hệ thống thông tin nâng cao

6.2

Storage (24 x 600GB): IBM Storwize V3700 LFF Dual Control

Đông Nam Á hoặc Trung Quốc, 2014

1

6.3

Cloud Computing Software (open source): Phần mềm tính toán đám mây (mã nguồn mở)

Đông Nam Á hoặc Trung Quốc, 2014

1

7

Phòng thí nghiệm chuyên đề về Hệ thống thông tin và kĩ thuật máy tính

 

 

 

7.1

Bộ Kit thực hành vi điều khiển PIC

Việt Nam

40

Kĩ thuật điện

Kĩ thuật điện tử

Xử lí tín hiệu số

Hệ thống vi xử lí

Thiết kế mạch tích hợp số

Hệ thống nhúng và vi điều khiển

Lập trình hợp ngữ

Hệ thống truyền tin

7.2

Bộ Kit thực hành DSP

Việt Nam

40

7.3

Máy tính xách tay

Nhật

5

7.4

Dao động ký dùng trong tất cả các công việc liên quan đến thiết kế, xây dựng phần cứng điện từ và hệ thống

Đức

1

7.5

Máy phát chức năng

Đức

1

7.6

Nguồn một chiều

Đức

1 Bộ

7.7

Gói linh kiện điện tử thụ động

Việt Nam

1 bộ

7.8

Phần mềm hệ thống thông tin y tế phục vụ ngành hệ thống thông tin

Việt Nam

1 bộ

7.9

Gói linh kiện điện từ chủ động

Việt Nam

1 bộ

 

7.10

Các bộ vi điều khiển, vi xử lý dùng trong các mạch điện tử cơ bản

Mỹ

1 bộ  

 

Trang tiếp theo

 

Facebook Chat Widget by CAIT
Copyright by Đại học Quốc gia Hà Nội