Nhập học
 

Đề án Tuyển sinh Đại học Chính quy năm 2018 - Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội

Thông tin chung về trường

1.1. Trường Đại học Công nghệ (Mã trường QHI), ĐHQGHN

Sứ mệnh: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu phát triển và ứng dụng các lĩnh vực khoa học – công nghệ tiên tiến; tiên phong tiếp cận chuẩn mực giáo dục đại học khu vực và thế giới, đóng góp tích cực vào sự phát triển nền kinh tế và xã hội tri thức của đất nước.

Địa chỉ: Nhà E3, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội;

Điện thoại: 04 37 547 865; Website: www.uet.vnu.edu.vn

Email: TuyensinhDHCN@vnu.edu.vn

1.2. Quy mô đào tạo

 

Khối ngành/ Nhóm ngành*

Quy mô hiện tại

NCS

Học viên CH

ĐH

CĐSP

TCSP

GD

chính

quy

GD

TX

GD chính quy

GD

TX

GD chính quy

GD

TX

Khối ngành/ Nhóm ngành I *

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành II

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành III

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành IV

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành V

92

296

3361

 

 

 

 

 

Khối ngành VI

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành VII

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

92

296

3361

 

 

 

 

 

 

1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất

1.3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất

            Năm 2016: xét tuyển theo nhóm ngành dựa trên kết quả Bài thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức.

            Năm 2017: xét tuyển theo nhóm ngành dựa trên kết quả thi THPT Quốc gia năm 2017 và kết quả Bài thi ĐGNL còn hạn do ĐHQGHN tổ chức.

1.3.2. Điểm trúng tuyển của năm gần nhất lấy từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia

Khối ngành/Ngành/
Nhóm ngành/tổ hợp xét tuyển

Mã tổ hợp môn xét tuyển

Năm tuyển sinh -2017

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Nhóm ngành V

 

 

 

 

Công nghệ thông tin và Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông

A00, A02

600

703

26

Vật lý kỹ thuật

A00, A02

110

73

19

Công nghê kỹ thuật Cơ điện tử và Cơ kỹ thuật

A00, A02

260

278

23,5

Khoa học Máy tính (CLC theo TT23)

A01, D07, D08

90

144

24

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông (CLC theo TT23)

A01, D07, D08

60

63

21

2. Các thông tin của năm tuyển sinh

2.1. Đối tượng tuyển sinh:

Người học hết chương trình THPT và tốt nghiệp THPT trong năm ĐKDT; người đã tốt nghiệp THPT; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định không trong thời gian bị kỷ luật theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT).

2.2. Phạm vi tuyển sinh: Trường ĐHCN tuyển sinh trong cả nước.

2.3. Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp xét tuyển tương ứng; chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level));

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh (xét tuyển theo nhóm ngành):

Mã nhóm ngành

Tên nhóm ngành

Tên ngành/chương trình đào tạo

Bằng tốt

nghiệp

Thời gian đào tạo

Chỉ tiêu nhóm ngành

Chỉ tiêu (dự kiến)

Tổ hợp
xét tuyển

Theo KQ thi THPT QG

Theo phương thức khác

I

Các chương trình đào tạo chuẩn

1050

1005

45

 

CN1

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin

Cử nhân

4 năm

420

 

210

30

 

 

 

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Anh, Lý (A01)

Toán, Anh, Hóa (D07)

 

Công nghệ thông tin định hướng thị trường Nhật Bản

Cử nhân

4 năm

55

5

Hệ thống thông tin

Cử nhân

4 năm

59

1

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

Kỹ sư

4,5 năm

59

1

CN2

 

Máy tính và Robot

Kỹ thuật máy tính

Kỹ sư

4,5 năm

160

99

1

Kỹ thuật Robot*

Kỹ sư

4,5 năm

59

1

CN3

Vật lý kỹ thuật

Kỹ thuật năng lượng*

Kỹ sư

4,5 năm

110

49

1

Vật lý kỹ thuật

Cử nhân

4 năm

59

1

CN4

Cơ kỹ thuật

Kỹ sư

4,5 năm

80

79

1

CN5

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

Kỹ sư

4,5 năm

100

99

1

CN6

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Cử nhân

4 năm

120

119

1

CN7

Công nghệ Hàng không vũ trụ*

Kỹ sư

4,5 năm

60

59

1

II

Các chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng thông tư 23 của Bộ GD&ĐT

260

235

25

 

CN8

Khoa học Máy tính **

(CTĐT CLC theo TT23)

Cử nhân CLC

4 năm

140

120

20

Toán, Lý, Hóa (Toán, Lý hệ số 2) (A00)

Toán, Anh, Lý (Toán, Anh hệ số 2) (A01)

Toán, Anh, Hóa (Toán, Anh hệ số 2) (D07)

CN9

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông**

 (CTĐT CLC theo TT23)

Cử nhân CLC

4 năm

120

115

5

Tổng chỉ tiêu đề xuất

 

1310

1240

70

 

 

(-) * Chương trình đào tạo thí điểm (in nghiêng)

(-) ** CTĐT thu học phí tương ứng với chất lượng đào tạo, đáp ứng Thông tư 23/2014 của Bộ GD&ĐT. Thí sinh tham khảo mức học phí và điều kiện phụ về tiếng Anh của từng CTĐT quy định chi tiết trong đề án.

(-) Các CTĐT có cùng mã Nhóm ngành (CN1-CN3): Thí sinh trúng tuyển vào Nhóm ngành được phân vào từng ngành đào tạo sau khi nhập học.

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT

       Theo quy định của ĐHQGHN.

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

1. Điều kiện đăng ký xét tuyển

  • Thí sinh đạt đủ điều kiện tham gia tuyển sinh theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2018;
  • Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp xét tuyển tương ứng (với chương trình Chất lượng cao theo thông tư 23 xét tuyển bằng 1 trong 2 hình thức: kết quả thi THPT quốc gia hoặc xét chứng chỉ A-Level);
  • Điểm xét tuyển đạt ngưỡng yêu cầu của Trường theo từng nhóm ngành (sẽ được thông báo chi tiết trước ngày 19/07/2018).

2. Nhóm ngành: gồm một hoặc vài ngành đào tạo có chung một mã đăng ký xét tuyển, có cùng các tổ hợp xét tuyển và cùng điểm chuẩn trúng tuyển. Đối với một nhóm ngành, điểm chuẩn trúng tuyển bằng nhau cho tất cả các tổ hợp xét tuyển.

3. Việc phân ngành học (đối với các nhóm có 2 ngành trở lên) được thực hiện ngay sau khi thí sinh trúng tuyển vào trường trên cơ sở nguyện vọng của thí sinh, điểm thi và chỉ tiêu đào tạo ngành do Trường quy định.

 

Mã nhóm ngành

Tên nhóm ngành

Tên ngành/chương trình đào tạo

Chỉ tiêu nhóm ngành

Tổ hợp xét tuyển

Xét tuyển

I

Các chương trình đào tạo chuẩn

 

 

- Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2018 ;

- Điểm trúng tuyển được tính trên điểm tổ hợp xét tuyển các môn thi  THPT quốc gia và được xác định theo nhóm ngành. Thí sinh trúng tuyển sẽ được phân vào ngành cụ thể trong nhóm dựa theo nguyện vọng, điểm thi và chỉ tiêu của từng ngành.

 

 

CN1

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin

420

 

 

 

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Anh, Lý (A01)

Toán, Anh, Hóa (D07)

 

Công nghệ thông tin định hướng thị trường Nhật Bản

Hệ thống thông tin

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

CN2

 

Máy tính và Robot

Kỹ thuật máy tính

160

Kỹ thuật Robot*

CN3

Vật lý kỹ thuật

Kỹ thuật năng lượng*

110

Vật lý kỹ thuật

CN4

Cơ kỹ thuật

80

CN5

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

100

CN6

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

120

CN7

Công nghệ Hàng không vũ trụ*

60

 

II

Các chương trình đào tạo chất lượng cao trình độ đại học đáp ứng Thông tư 23 của Bộ GD&ĐT

 

 

  • Các CTĐT CLC đáp ứng thông tư 23 của Bộ GD&ĐT đào tạo theo đơn đặt hàng từ các doanh nghiệp, tổ chức hàng đầu của Nhật Bản, Việt Nam và quốc tế; tối thiểu 50% môn học chuyên môn được giảng dạy bằng Tiếng Anh; sử dụng phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá theo hướng phát huy năng lực cá nhân và chú trọng phát triển năng lực phân tích, thực hành, sáng tạo, tự cập nhật kiến thức; năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ.  

- Điểm trúng tuyển được tính trên điểm tổ hợp xét tuyển các môn thi  THPT quốc gia hoặc chứng chỉ A-Level lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.

 

CN8

Khoa học Máy tính**(CTĐT CLC theo TT23)

140

Toán, Lý, Hóa (Toán, Lý hệ số 2) (A00)

Toán, Anh, Lý (Toán, Anh hệ số 2) (A01)

Toán, Anh, Hóa (Toán, Anh hệ số 2) (D07)

 

CN9

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông**(CTĐT CLC theo TT23)

120

(-) * Chương trình đào tạo thí điểm (in nghiêng)

(-) ** CTĐT thu học phí tương ứng với chất lượng đào tạo, đáp ứng Thông tư 23/2014 của Bộ GD&ĐT. Thí sinh tham khảo mức học phí và điều kiện phụ về tiếng Anh của từng CTĐT quy định chi tiết trong đề án.

 

2.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/ thi tuyển, tổ hợp môn thi/ bài thi đối từng ngành đào tạo...

  • Xét tuyển đợt 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT Quốc gia năm 2018 và dữ liệu ĐKXT từ Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT. Thời gian xét tuyển do Bộ GDĐT quy định.
  • Xét tuyển đợt bổ sung: Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT Quốc gia năm 2018 đối với các ngành còn chỉ tiêu tuyển sinh.

*. Tổ hợp xét tuyển:

a) Các chương trình đào tạo chuẩn

Tổ hợp các môn thi THPT Quốc gia năm 2018: Toán, Lý, Hóa (A00); Toán, Anh, Lý  (A01); Toán, Anh, Hóa (D07);

b) Chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Công nghệ thông tin: Ngay khi thí sinh trúng tuyển nhập học chương trình đào tạo chuẩn các ngành Công nghệ Thông tin, Hệ thống Thông tin, Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu, Nhà trường công bố điều kiện đăng ký học CTĐT chất lượng cao ngành Công nghệ Thông tin, trong đó đảm bảo điểm đăng ký dự tuyển vào CTĐT chất lượng cao không thấp hơn điểm trúng tuyển vào CTĐT chuẩn tương ứng;

c) Các chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng thông tư 23 của Bộ GD&ĐT

  • Toán, Lý, Hóa (Toán, Lý hệ số 2) (A00)
  • Toán, Anh, Lý (Toán, Anh hệ số 2) (A01)
  • Toán, Anh, Hóa (Toán, Anh hệ số 2) (D07)
  • Hoặc chứng chỉ A-Level .      

*. Cách tính điểm xét tuyển: Căn cứ quy định Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành và thông tư 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01/3/2018 về việc sửa đổi, bổ sung tên và một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội áp dụng cách tính Điểm xét tuyển (gọi tắt là ĐX) từ kết quả thi ba môn của tổ hợp xét tuyển, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực của thí sinh như sau:

           Đối với tổ hợp môn không nhân hệ số

            ĐX = (Môn 1 + Môn 2 + Môn 3) + Điểm ƯT (ĐT,KV) (ĐX được làm tròn đến hai chữ số thập phân)

           Đối với tổ hợp môn có môn nhân hệ số 2 (môn chính)

            ĐX = (Môn chính 1 x 2 + Môn chính 2 x 2 + Môn 3) x 3/5 + Điểm ƯT (KV, ĐT) (ĐX được làm tròn đến hai chữ số thập phân)

           Điểm chuẩn trúng tuyển vào các nhóm ngành tuyển sinh năm 2018 của Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ được công bố theo thang điểm 30. 

2.8. Chính sách ưu tiên: Tuyển thẳng; Ưu tiên xét tuyển

2.8.1. Xét tuyển thẳng:

*. Chỉ tiêu tuyển thẳng: 66

Mã nhóm ngành

Tên nhóm ngành

Tên ngành/chương trình đào tạo

Bằng tốt

nghiệp

Thời gian đào tạo

Chỉ tiêu

I

Các chương trình đào tạo chuẩn

45

CN1

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin

Cử nhân

4 năm

30

Công nghệ thông tin định hướng thị trường Nhật Bản

Cử nhân

4 năm

5

Hệ thống thông tin

Cử nhân

4 năm

1

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

Kỹ sư

4,5 năm

1

CN2

 

Máy tính và Robot

Kỹ thuật máy tính

Kỹ sư

4,5 năm

1

Kỹ thuật Robot*

Kỹ sư

4,5 năm

1

CN3

Vật lý kỹ thuật

Kỹ thuật năng lượng*

Kỹ sư

4,5 năm

1

Vật lý kỹ thuật

Cử nhân

4 năm

1

CN4

Cơ kỹ thuật

Kỹ sư

4,5 năm

1

CN5

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

Kỹ sư

4,5 năm

1

CN6

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Cử nhân

4 năm

1

CN7

Công nghệ Hàng không vũ trụ*

Kỹ sư

4,5 năm

1

II

Các chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng thông tư 23 của Bộ GD&ĐT

21

CN8

Khoa học Máy tính**(CTĐT CLC theo TT23)

Cử nhân CLC

4 năm

18

CN9

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông **(CTĐT CLC theo TT23)

Cử nhân CLC

4 năm

3

Tổng chỉ tiêu đề xuất

 

66

 

(-) * Chương trình đào tạo thí điểm (in nghiêng)

(-) ** CTĐT thu học phí tương ứng với chất lượng đào tạo, đáp ứng Thông tư 23/2014 của Bộ GD&ĐT. Thí sinh tham khảo mức học phí và điều kiện phụ về tiếng Anh của từng CTĐT quy định chi tiết trong đề án.

(-) Các CTĐT có cùng mã Nhóm ngành (CN1-CN3): Thí sinh trúng tuyển vào Nhóm ngành được phân vào từng ngành đào tạo sau khi nhập học.

*. Đối tượng xét tuyển thẳng:

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp trung học.

b) Người đã trúng tuyển vào Trường Đại học Công nghệ, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học. Nếu việc học tập bị gián đoạn từ 3 năm trở lên và các đối tượng được xét tuyển thẳng có nguyện vọng, thì được xem xét giới thiệu vào các trường, lớp dự bị để ôn tập trước khi vào học chính thức.

c) Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kĩ thuật quốc tế đã tốt nghiệp trung học được tuyển thẳng vào đại học ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh.

d) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT, được tuyển thẳng vào đại học theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải.

e) Học sinh THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải đỗ tốt nghiệp THPT, có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

+ Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic hoặc các cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;

+ Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;

+ Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;

+ Là thành viên chính thức của đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật quốc gia;

+ Đạt danh hiệu học sinh giỏi từng năm học trong cả 3 năm THPT và có tổng điểm 4 bài thi/môn thi tốt nghiệp THPT đạt tối thiểu 28,0 điểm trong đó không có điểm bài thi/môn thi nào dưới 5,0 điểm;

f) Đối với thí sinh là người nước ngoài: Nhà trường căn cứ kết quả học tập trung học phổ thông của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực tiếng Việt theo quy định của trường và của ĐHQGHN để xem xét, quyết định cho vào học.

g) Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ. Những thí sinh trúng tuyển sẽ phải học bổ sung kiến thức 1 năm học trước khi vào học chính thức

*. Danh mục các ngành đào tạo Đại học phù hợp với môn thi học sinh giỏi của thí sinh:

TT

Tên môn thi học sinh giỏi

Tên ngành đào tạo

Mã ngành

1

Vật lý

Vật lý kỹ thuật

7520401

Kỹ thuật năng lượng*

7520406

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông** (CTĐT CLC theo TT23)

7510302

2

Tin học,

Toán học

Kỹ thuật máy tính

7480106

Khoa học máy tính** (CTĐT CLC theo TT23)

7480101

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

7480102

Kỹ thuật Robot*

7520217

Hệ thống thông tin

7480104

Công nghệ hàng không vũ trụ*

7519001

Công nghệ thông tin

7480201

Công nghệ thông tin định hướng thị trường Nhật Bản

7480201NB

3

Toán học

Cơ kỹ thuật

7520101

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

7510203

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

7510103

2.8.2. Ưu tiên xét tuyển

          Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT môn Toán học, Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học; Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kĩ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp THPT năm 2018, có kết quả thi đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào của ĐHQGHN.

          Thí sinh thuộc các diện 2.8.1 a,b,c,d,g và 2.8.2 chuẩn bị và nộp Hồ sơ theo Quy định của Bộ GD&ĐT.

          Thí sinh thuộc diện 2.8.1.e chuẩn bị và nộp Hồ sơ theo Quy định của ĐHQGHN./.

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:

Theo quy định của ĐHQGHN và của Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.10. Học phí và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm

- Đối với chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng thông tư 23: 35.000.000đ/năm ổn định trong toàn khóa học

- Đối với các chương trình đào tạo khác:

Khối ngành, chuyên ngành đào to

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

Năm học

2020-2021

Năm học

2021-2022

Cho tất cả các ngành đào tạo của hệ chuẩn

960.000đ/tháng

1.060.000đ/tháng

1.170.000đ/tháng

Theo Quy định của Nhà nước

3. Thời gian dự kiến các đợt bổ sung trong năm

3.1. Tuyển sinh bổ sung đợt 1: Theo quy định của ĐHQGHN

4. Thông tin về các Điều kiện đảm bảo chất lượng chính

4.1.  Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:

4.1.1. Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá:

- Tổng diện tích đất của Trường: 2.5 ha

- Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo tính trên một sinh viên chính quy: 4.7 m2

- Số chỗ ở ký túc xá sinh viên: 500

4.1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị:

STT

Tên

Các trang thiết bị chính

  •  

Phòng thực hành Máy tính 1 (201-G2)

41 máy tính

  •  

Phòng thực hành Máy tính 2 (202-G2)

41 máy tính

  •  

Phòng thực hành Máy tính 3 (208-G2)

36 máy tính

  •  

Phòng thực hành Máy tính 4 (207-G2)

41 máy tính

  •  

Phòng thực hành Máy tính 5 (305-G2)

31 máy tính

  •  

Phòng thực hành Máy tính 6 (307-G2)

31 máy tính

  •  

Phòng thực hành Máy tính 7 (313-G2)

31 máy tính

  •  

Phòng thực hành Máy tính 8 (405-E3)

31 máy tính

  •  

Phòng thực hành Máy tính 9 (404-E3)

30 máy tính

  •  

Phòng thực hành Mô phỏng

25 máy tính

  •  

Phòng thực hành Điện tử - Viễn thông

200 Bộ mạch thực hành kỹ thuật Điện tử tương tự, kỹ thuật điện tử số, kỹ thuật ghép nối máy tính.

  •  

Phòng thí nghiệm Trung tâm Máy tính

-  Thiết bị nghiên cứu chính: Sun Fire V40z AMD Opteron 3U Rack Mounu x86 Server: 14; FIBRE CHANNEL STORAGE SERVER: 01; STORAGE AREA NETWORK SWITCH: 02; TAPE BACKUP FOR SAN SYSTEM: 01; Sun Ultra 40 2PAMD Opteron-based workstation base system: 01; NLE system: Nonlinear aditing System IBM Zpro: 01;  Nonlinear Editing Kit: Avid Liquid ChromHD XE: 01; Video switcher: SD/SH Multi-format Live Switcher Panasonic AV-HS300: 03; Workstation for 3D Processing: IBM workstation Z pro: 01; SERVER FOR SECURITY AND NETWORRK MANAGEMENT IBM xSeries 346: 01; Cisco Catalyst 6509 Firewall and Intrusion Prevention System: 01; Network Tool kit: Cable Analyzer Fluke DTX 1200: 01.

- Hướng nghiên cứu: Các dịch vụ như: Web, các dịch vụ mạng, Website môn học mã nguồn mở…; Quản lý và triển khai hệ thống Hội nghị truyền hình băng thông rộng.

  •  

Phòng thí nghiệm BM Khoa học Máy tính

-  Thiết bị nghiên cứu chính: Máy chủ lưu trữ thông tin IBM SYSTEM x3655

-  Hướng nghiên cứu chính: Khoa học máy tính, Học máy thống kê và ứng dụng, Xử lý ngôn ngữ tự nhiên, xử lý tiếng nói, xử lý ảnh.

  •  

Phòng thí nghiệm BM Khoa học và Kỹ thuật Tính toán

- Thiết bị nghiên cứu chính:

- Hướng nghiên cứu chính: các phương pháp toán trong công nghệ, khoa học và kỹ thuật tính toán, khai phá dữ liệu, tin sinh học, mật mã và an toàn thông tin, các hệ thống thương mại trực tuyến, các phương pháp và hệ thống tính toán lớn.

  •  

Phòng thí nghiệm tương tác người – máy tính

- Thiết bị nghiên cứu chính: Thiết bị trộng thực tại ảo, găng tay cảm nhận; Máy chủ Sun Fire Server V445

- Hướng nghiên cứu chính: Tương tác người-máy, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, xử lý ảnh, đồ hoạ máy tính và bảo mật ảnh, xử lý video, thị giác máy.

  •  

Phòng thí nghiệm BM Mạng và Truyền thông Máy tính

- Thiết bị nghiên cứu chính: Máy chủ xử lý thông tin IBM SYSTEM x3650

- Hướng nghiên cứu chính: mạng và truyền thông máy tính, công nghệ mạng tiên tiến, các mạng không dây đi động, các ứng dụng mạng thế hệ mới.

  •  

Phòng thí nghiệm An toàn thông tin

- Thiết bị nghiên cứu chính: Máy chủ tính toán lưới; máy điều khiển, máy tính toán, máy lưu trữ, máy lưu trữ mở rộng; máy trữ điện cho hệ thống, cáp nối chuyển mạch, bộ chuyển mạch.- Hướng nghiên cứu chính:  an toàn thông tin, an ninh mạng, giấu tin và chữ ký số, an toàn ứng dụng.

  •  

Phòng thí nghiệm BM Công nghệ Phần mềm

- Thiết bị nghiên cứu chính: SUN StorageTek 5220

- Hướng nghiên cứu chính: các phương pháp hình thức trong phát triển phần mềm, kỹ nghệ yêu cầu, kiến trúc phần mềm, kiểm thử phần mềm, hệ thống nhúng và thời gian thực, an ninh phần mềm.

  •  

Phòng thí nghiệm Hệ thống nhúng

- Thiết bị nghiên cứu chính: Máy chủ tốc độ cao
IBM System x3850 X5 (7143-B3A);

- Hướng nghiên cứu chính: lập trình nhúng và thời gian thực, đánh giá hiệu suất mạng máy tính, thiết kế CSDL nhúng thời gian thực.

  •  

Phòng thí nghiệm Toshiba-UET

- Thiết bị nghiên cứu chính: hệ thống máy tính, máy chủ;

- Hướng nghiên cứu chính: Bảo đảm chất lượng phần mềm (kiểm chứng, kiểm thử tự động); Phân tích chương trình cho các ứng dụng nhúng; Điều khiển và quản trị doanh nghiệp.

  •  

Phòng thí nghiệm BM Hệ thống Thông tin

- Thiết bị nghiên cứu chính: SUN StorageTek 5220; - Hướng nghiên cứu chính: Công nghệ tri thức và khai phá dữ liệu, Cơ sở dữ liệu và Hệ thông tin địa lý (GIS), Tích hợp dịch vụ và An toàn và bảo mật thông tin.

  •  

Phòng thí nghiệm Công nghệ Tri thức

- Thiết bị nghiên cứu chính: Máy chủ Sun Fire Server V445 2*1.593GHz 2*73GB 10K HDD 8*512MB RAM (PTN CĐ)

- Hướng nghiên cứu chính: khai phá dữ liệu (data mining), học máy (machine learning), phân tích mạng xã hội (online social networks) và truyền thông xã hội trực tuyến (online social media), xử lý ngôn ngữ tự nhiên (natural language processing), các hệ thống thông minh (intelligent systems), và trí tuệ doanh nghiệp (business intelligence). 

  •  

Phòng thí nghiệm Xử lý Ngôn ngữ Tự nhiên

- Thiết bị nghiên cứu chính: Máy chủ tốc độ cao IBM System x3850 X5;

- Hướng nghiên cứu chính: Nghiên cứu các bài toán NLP cơ ' Xây dựng các kho ngữ liệu tiếng Việt có chú thích, Phát triển các ứng dụng NLP như dịch máy thống kê, khai phá quan điểm và phân tích ý kiến, trích chọn thông tin, phát hiện tin rác, tóm tắt văn bản, hỏi đáp tự động, kiểm lỗi chính tả.

  •  

Phòng thí nghiệm Tin – Sinh học

- Thiết bị nghiên cứu chính: Máy chủ xử lý thông tin IBM SYSTEM x3650;

- Hướng nghiên cứu chính:  Các phương pháp phân tích và phát triển các công cụ tin sinh học, Các phương pháp nhanh giải các bài toán phân tích mối quan hệ giữa các trình tự cho các tập dữ liệu lớn, Các bài toán phân tích hệ gen người, đặc biệt là liên quan đến phân tích hệ gene nhằm hỗ trợ chẩn đoán bệnh cho người.

  •  

Phòng thí nghiệm chuyên đề Trung tâm Công nghệ tích hợp liên ngành giám sát hiện trường

- Thiết bị nghiên cứu chính: Trạm thu ảnh vệ tinh Suomi-NPP-MODIS; hệ thống máy chủ; camera cảm ứng nhiệt, camera đa phổ - siêu phổ, camera chuyên dụng; Toolkit for Land Cover Classification; Toolkit for Cloud Detection System; Phần mềm ArGIS; các phần mềm tính toán; màn hình lớn.

- Hướng nghiên cứu chính: tích hợp liên ngành nhằm phát triển các công cụ phục vụ giám sát và quản lý tài nguyên môi trường.

+ Viễn thám (RS)

+ Máy bay không người lái (UAV)

+ Mạng cảm biến (sensor network)

+ Hệ thống thông tin địa lý (GIS)

+ Cơ sở dữ liệu không gian, Kho dữ liệu không gian (Spatial Database, Datawarehouse)

+ Phân tích và khai phá Dữ liệu không gian cỡ lớn

+ Điện toán đám mây.

  •  

Phòng thí nghiệm BM Điện tử và Kỹ thuật Máy tính

- Thiết bị nghiên cứu chính: Hệ thống minh hoạ băng truyền tải, Hệ thống sản xuất linh hoạt FMS, Phần mềm thiết kế XILLINK

- Hướng nghiên cứu chính: Thiết kế mạch tích hợp số cỡ lớn VLSI và mạch tích hợp tương tự CMOS trong dải siêu cao tần; Thiết kế chế tạo các thiết bị điện tử dùng cho điều khiển công nghiệp và dân dụng.

  •  

Phòng thí nghiệm Bộ môn Vi cơ Điện tử và Vi hệ thống

- Thiết bị nghiên cứu chính: máy camera + khuếch đại phân giải cao, hệ chuẩn hóa cảm biến, bàn xoay chính xác, máy đo nhám bề mặt…

- Hướng nghiên cứu chính: thiết kế, chế tạo cảm biến và các cơ cấu chấp hành dựa trên công nghệ vi cơ điện tử (MEMS); các ứng dụng sử dụng cảm biến MEMS.

  •  

Phòng thí nghiệm Điều khiển tự động và Robotic

- Tên thiết bị nghiên cứu chính: Hệ thống Robot di động tự tri robot, Tay máy dùng cho đào tạo ED-7220

- Hướng nghiên cứu: Điều khiển điện tử cho robot di động tự quản trị.

  •  

Phòng thí nghiệm Tín hiệu và Hệ thống

- Thiết bị nghiên cứu chính: máy tính hiệu năng cao, máy đo điện não.

- Hướng nghiên cứu: Nghiên cứu, phát triển các phương pháp và công cụ thu thập, xử lý và truyền dẫn tín hiệu đa phương tiện và tín hiệu y-sinh.

  •  

Phòng thí nghiệm BM Thông tin vô tuyến

- Thiết bị nghiên cứu chính: Hệ thống đo lường Anten siêu cao tần Lab Volt; Máy phát dạng sóng bất kỳ Rohde & Schwarz; Máy phân tích tín hiệu Rohde & Schwarz FSQ3; Hệ phân tích mạng vector Vector Network Analyzer Anritsu, Dao động ký có nhớ thời gian thực AGILENT

- Hướng nghiên cứu: Cấu trúc hệ thống Massive MIMO và kỹ thuật truyền tin trên sóng mm và sóng ánh sáng (Lifi)

  •  

Phòng thí nghiệm BM Hệ thống Viễn thông

- Thiết bị nghiên cứu chính: Chuyển mạch gói X 25; Hệ Thiết bị đo ISDN, phân tích giao thức tốc độ cơ bản và sơ cấp BRI; CISCO 2650; Module định tuyến vạn năng; Máy phân tích liên mạng; Máy phân tích phổ quang MS9740A,..

- Hướng nghiên cứu: các giao thức mạng-truyền thông (quang, vô tuyến) trên công nghệ 4/5G và thế hệ sau

  •  

Phòng thí nghiệm Trung tâm Nghiên cứu ĐTVT

- Thiết bị nghiên cứu chính: Dùng chung với Khoa Điện tử Viễn thông

- Hướng nghiên cứu chính: Kỹ thuật siêu cao tần; Thiết kế chế tạo các thiết bị trong lĩnh vực truyền thông siêu cao tần.

  •  

Phòng thí nghiệm Trọng điểm Hệ thống tích hợp thông minh (SISLAB)

- Thiết bị nghiên cứu chính:

  • Máy tính HP nguyên chiếc: 20 chiếc (trang bị hệ điều hành Windows XP/RedHat)
  • Máy tính HP nguyên chiếc dx7400: 24 chiếc (trang bị hệ điều hành Windows XP/RedHat)
  • Hệ clustering SUN
  • Máy chủ IBM: 3800, 3820, 3850
  • Phần mềm thiết kế vi mạch của Mentor Graphics: ModelSim (10 licenses), Leonardo Spectrum (10 licenses), IC Design...
  • Phần mềm thiết kế mạch & PCB Altium
  • Phần mềm Place & Route của Xilinx (FPGA): ISE Foundation tool kit
  • Phần mềm thiết kế & phát triển hệ thống nhúng trên cơ sở vi xử lý ARM
  • Network Analyser upto 40GHz
  • Logic Analyser 34 channels
  • Spectrum Analyser
  • Digital Storage Oscilloscope
  • Máy phát tín hiệu (signal generator) Model 8004 
  • Kit phát triển FPGA: Spartan 3E, Virtex-II, Virtex-4, Virtex-5
  • Kít phát triển ARM
  • Dao động ký số nhớ 1GHz

- Hướng nghiên cứu chính: Thiết kế và tích hợp các hệ thống trên chip, mạng trên chip; Kiến trúc phần cứng cho các ứng dụng đa phương tiện; Thiết kế công suất thấp; Phương pháp kiểm tra, kiểm chứng, thiết kế cho kiểm tra; Internet of Things (IoT).

  •  

Phòng thí nghiệm BM Công nghệ Cơ – Điện tử - Tự động hóa

- Thiết bị nghiên cứu chính: Hệ thống lập trình điều khiển băng tải, Máy phân tích nhiệt; hệ thống chế tạo mạch in điện tử đa lớp; hệ thống robot công nghiệp

- Hướng nghiên cứu: Đo lường và điều khiển công nghiệp; Điều khiển tự động; Các hệ nhúng trên nền PLC; Vi điều khiển và Vi xử lý; Thiết kế cơ khí ; Máy công nghiệp và CNC.

  •  

Phòng thí nghiệm Cơ điện tử và Thủy khí Công nghiệp

- Thiết bị nghiên cứu chính: máy đo thông số dòng chảy đa kênh, hệ thống máy đo công nghệ biển và môi trường; hệ thống thí nghiệm đào tạo cao cấp (dùng chung với PTN số 36)

- Hướng nghiên cứu chính, bao gồm: Hệ thống Cơ điện tử; Cảm biển công nghiệp;

Lập trình PLC; Thủy khí công nghiệp; Mô phỏng dòng chảy; Các giải pháp quản lý sử dụng tổng hợp tài nguyên, thiên nhiên.

  •  

Phòng thí nghiệm BM Thủy khí Công nghiệp và Môi trường

- Thiết bị nghiên cứu chính:  máy đo thông số dòng chảy đa kênh, hệ thống máy đo công nghệ biển và môi trường; hệ thống thí nghiệm đào tạo cao cấp (dùng chung với PTN số 35)

- Hướng nghiên cứu: Thủy động lực học và môi trường biển; Công trình biển ngoài khơi và độ tin cậy; Thiết kế và thi công công trình biển.

  •  

Phòng thí nghiệm Vật liệu và kết cấu tiên tiến

- Thiết bị nghiên cứu chính: đang chờ đầu tư

- Hướng nghiên cứu: Vật liệu mới composite; Vật liệu mới áp dụng trong công nghiệp đóng tàu; Cơ học vật liệu composite

  •  

Phòng thí nghiệm Cơ kỹ thuật

- Thiết bị chính: máy kiểm tra sức bền vật liệu; máy đo va đập tự động; máy cắt mẫu, máy phay CNC trục thẳng

- Hướng nghiên cứu chính: Công nghệ Cơ điện tử và Tự động hóa; Các hệ thống điều khiển nhúng; Đo lường và điều khiển công nghiệp; Tự động hóa quá trình; Cơ học thủy khí và môi trường; Cơ học công trình Biển; Cơ học vật liệu và kết cấu.

  •  

Phòng thí nghiệm BM Vật liệu và Linh kiện bán dẫn Nano

- Thiết bị nghiên cứu chính: Các hệ bốc bay, phún xạ; các hệ khảo sát cấu trúc tinh thể và vi cấu trúc; các hệ đo các tính chất điện, quang

- Hướng nghiên cứu chính: Vật liệu bán dẫn cấu trúc nano, vật liệu vô cơ dẫn ion. Linh kiện dùng trong lưu trữ và chuyển đổi quang-điện

  •  

Phòng thí nghiệm Vật liệu Linh kiện lai

- Thiết bị nghiên cứu chính: Các hệ bốc bay, phún xạ, quay phủ; các hệ khảo sát cấu trúc tinh thể và vi cấu trúc; các hệ đo các tính chất điện, quang, điện huỳnh quang

- Hướng nghiên cứu chính: Vật liệu polymer dẫn, tổ hợp nano hữu cơ. Linh kiện, thiết bị dùng trong lưu trữ và chuyển đổi quang/nhiệt-điện, chẩn đoán y sinh, môi trường

  •  

Phòng thực hành Quang tử

- Thiết bị nghiên cứu chính: Các hệ phún xạ, quay phủ; các hệ khảo sát cấu trúc tinh thể và vi cấu trúc; các hệ đo các tính chất quang.

- Hướng nghiên cứu chính: Vật liệu quang, quang tử dùng trong an toàn thực phẩm

  •  

Phòng thí nghiệm BM Vật liệu và Linh kiện từ tính Nano

- Thiết bị nghiên cứu chính: Các hệ phún xạ, bốc bay, quay phủ; phòng sạch; các hệ khảo sát cấu trúc tinh thể và vi cấu trúc; các hệ đo các tính chất dẫn, từ

- Hướng nghiên cứu chính: Vật liệu từ tính cấu trúc nano, tổ hợp micro-nano, vật lý các hệ thấp chiều. Linh kiện, thiết bị dùng trong đo lường chính xác, lưu trữ và chuyển đổi cơ/nhiệt-điện, môi trường

  •  

Phòng thí nghiệm BM Công nghệ Nano Sinh học

- Tên thiết bị nghiên cứu chính: Hệ thống tủ cấy vi sinh, máy ly tâm, tủ lạnh âm sâu; máy nhân gen, lò lai, hệ chụp ảnh gen; máy đo quang phổ

- Hướng nghiên cứu chính: Vật liệu nano dùng trong y-sinh-dược

  •  

Phòng thí nghiệm Công nghệ Năng lượng

- Thiết bị nghiên cứu chính: chưa được đầu tư

- Hướng nghiên cứu chính: Công nghệ và vật liệu ứng dụng trong năng lượng tái tạo

  •  

Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ Micro-Nano

- Thiết bị nghiên cứu chính: Các hệ phún xạ, bốc bay, quay phủ; phòng sạch; các hệ khảo sát cấu trúc tinh thể và vi cấu trúc; các hệ đo các tính chất từ, điện-từ.

- Hướng nghiên cứu chính: Vật liệu micro-nano cấu trúc spintronics và spinstrainics. Linh kiện và thiết bị dùng trong đo lường chính xác, điều khiển tự động

4.1.3. Thống kê phòng học:

STT

Loại phòng

Số lượng

Ghi chú

1

Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ

01

Sử dụng CSVC dùng chung của ĐHQGHN

2

Phòng học từ 100-200 chỗ

02

P.3G3; P.101-G8

3

Phòng học từ 50-100 chỗ

22

G2: P101, P.103, P.107, P.301, P.303, P.304, P.308; GĐ2: P.301, P.302, P.303, P.304, P.305, P.307, P.308, P.309, P.310, P.312, P.313; 264ĐC: P413; E4: P. 207, E1: P.705; P.201-G8

4

Phòng học dưới 50 chỗ

08

GĐ2: P.306; E3: P.704, P. 705;

234ĐC:  P.415, P.416, P.503. E1: P.701; 210-E3

5

Phòng học đa phương tiện

01

P101-G2B

6

Phòng tự học

01

P315-G2 (90m2)

4.1.4. Thống kê về học liệu (kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện:

TT

Khối ngành đào tạo/Nhóm ngành

Số lượng

1

Khối ngành V

9250

 

5. Tình hình việc làm (thống kê cho 2 năm gần nhất)

Nhóm ngành

Chỉ tiêu
Tuyển sinh

Số SV trúng tuyển nhập học

Số SV tốt nghiệp

Trong đó số SV tốt nghiệp đã có việc làm sau 12 tháng

ĐH

CĐSP

ĐH

CĐSP

ĐH

CĐSP

ĐH

CĐSP

Khối ngành V

TN năm: 2016; 2017

1162

 

1219

 

794

 

750

 

Tổng

1162

 

1219

 

794

 

750

 

6. Tài chính

  • Tổng nguồn thu: 68.582.510.000 đồng.
  • Chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm: 16.790.240 đồng.
Facebook Chat Widget by CAIT
Copyright by Đại học Quốc gia Hà Nội